Câu bị động trong Tiếng Anh | VOCA.VN

  • Active Professor Villa gave Jorge an A.

  • Giáo sư Villa chấm cho Jorge một điểm A.

  • Passive: An A was given to Jorge by Professor Villa.

  • Một điểm A được chấm cho Jorge bởi giáo sư Villa

  • Passive:  Jorge was given an A.

  • Jorge được chấm một điểm A

Trong khi học tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động.
-Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó.
-Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.
Ex: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.
 
– Đối với thì hiện tại đơn hoặc Quá khứ đơn
am         
is            
are            + [verb in past participle]
was
were
Example:
Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.

-Đối với thì hiện tại tiếp diễn hoặc quá khứ tiếp diễn
am
is
are + being + [verb in past participle]
was
were
Example:
Active: The committee is considering several new proposals.
Passive: Several new proposals are being considered by the committee.

Khóa học ngữ pháp tiếng anh
VOCA Grammar: Hệ thống 'hot' nhất 2020 để học ngữ pháp tiếng Anh
 

Đối với thì hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành
has
have + been + [verb in past participle]
had 
Example:
Active: The company has ordered some new equipment.
Passive: Some new equipment has been ordered by the company.
 
Đối với trợ động từ
modal + be + [verb in past participle]
Example:
Active: The manager should sign these contracts today.
Passive: These contracts should be signed by the manager today.
 
Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.
Ex: My leg hurts.
Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.
Ex: The US takes charge:
Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm.

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.
Ex: The bird was shot with the gun.
The bird was shot by the hunter.

Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:
-Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
Ex: Could you please check my mailbox while I am gone.
Bạn có thể kiểm tra hộp thư của tôi khi tôi đi vắng được không?
He got lost in the maze of the town yesterday.
Anh ấy bị lạc ở thị trấn ngày hôm qua.

-Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
Ex: The little boy gets dressed very quickly.
Cậu bé mặc quần áo rất nhanh.
– Could I give you a hand with these tires.
Tôi có thể giúp bạn một tay để sửa chữa chiếc lốp này đó.
 No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.
Không cần đâu, cảm ơn bạn nhé, tôi sẽ làm chúng khi tôi xiết xong các bu-lông này

3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng
Khóa học: 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất

-Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.
 to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
Ex: This table is made of wood
Cái bàn này được làm bằng gỗ

to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
Ex: Paper is made from wood
Giấy được làm ra từ gỗ.

to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
Ex: This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.
Bánh này được làm từ bột mì, bơ, đường, trứng và sữa.

to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
Ex: This soup tastes good because it was made with a lot of spices.
 Món súp này ngon bởi vì nó được làm với rất nhiều gia vị.

Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động.
Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.
-Lulu and Joe got married last week. (informal)
-Lulu and Joe married last week. (formal)
-After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
-After 3 very unhappy years they divorced. (formal)
 
Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb
Ex: She married a builder.
Andrew is going to divorce Carola
To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)
Ex: She got married to her childhood sweet heart.
He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.

Kết luận: Hy vọng bài chia sẻ này sẽ giúp ích được cho bạn nào cần tìm hiểu về câu bị động.

 

VOCA là dự án về giáo dục được phát triển từ năm 2013 với sứ mệnh giúp người Việt Nam xóa bỏ rào cản về Anh ngữ. 
Đến với VOCA, các bạn sẽ được phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng tiếng Anh: Nghe – Nói – Đọc – Viết với 5 bửu bối kỳ diệu sau: 
1. VOCA.VN : Hệ thống học từ vựng Tiếng Anh thông minh. ( website:

https://wwww.voca.vn

)
2.  VOCA GRAMMAR: Hệ thống học ngữ pháp Tiếng Anh trực tuyến. (website:

https://www.grammar.vn

)
3. VOCA MUSIC: Hệ thống học tiếng Anh qua bài hát giúp bạn cải thiện khả năng nghe tiếng Anh nhanh chóng và thư giãn. (website:

https://music.voca.vn

). 
4. NATURAL ENGLISH: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng nói và phản xạ tiếng Anh tự tin, tự nhiên và tự động chỉ sau 6 Tháng. (website:

https://natural.voca.vn

)
5. VOCA PRONUNCIATION: Hệ thống giúp bạn cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh dựa trên cộng nghệ nhận diện giọng nói AI và phương pháp tiếp cận phát âm hoàn toàn mới. (website: 

https://pronunciation.voca.vn

)
Hotline: 082.990.5858