Tổng hợp 9 dạng câu bị động đặc biệt (Passive voice): Cấu trúc và bài tập

Câu bị động (Passive Voice) là chủ điểm kiến thức ngữ pháp khá quan trọng khi học tiếng Anh. Ngoài các dạng cơ bản thường gặp của câu bị động, trong quá trình học chúng ta có thể phải “va chạm” với một số cấu trúc câu bị động đặc biệt của phần này.

Trong bài viết hôm nay, LangGo sẽ cung cấp cho các bạn tất tần tật các dạng bị động đặc biệt cũng như bài tập luyện tập đi kèm để bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động.

9 dạng đặc biệt của câu bị động (Passive Voice)

Bài viết sẽ giới thiệu đến bạn 9 dạng câu bị động đặc biệt và công thức của chúng

1. Các dạng đặc biệt của câu bị động (Passive Voice)

1.1. Câu bị động với 2 tân ngữ

Có nhiều trường hợp trong tiếng Anh động từ được theo sau bởi hai tân ngữ ở dạng : “V + Tân ngữ 1 + Tân ngữ 2.

Trong đó, tân ngữ 1 là tân ngữ gián tiếp, chỉ một người, sự vật hoặc sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ không quá gần gũi với động từ chính.

Tân ngữ 2 là tân ngữ trực tiếp, tức là nó chịu tác động trực tiếp hoặc có liên quan mật thiết nhất với động từ chính trong câu.

Ví dụ: My father gave me a huge present. (Bố tôi tặng cho tôi một món quà lớn.)

My father
gave
me
a huge present

S
V
Oi
Od

Cách chuyển từ câu chủ động có hai tân ngữ sang passive voice đặc biệt

Cách chuyển từ câu chủ động có hai tân ngữ sang passive voice đặc biệt

Các câu có dạng 2 tân ngữ này có thể được chuyển sang câu bị động đặc biệt (passive voice) theo hai cách khác nhau như sau:

TH1: Câu bị động đặc biệt chuyển tân ngữ gián tiếp (Oi) lên làm chủ ngữ chính trong câu:

S + be + VpII + Od

TH2: Câu bị động đặc biệt sử dụng tân ngữ trực tiếp (Od) lên làm chủ ngữ chính trong câu:

S + be + VpII + giới từ + Oi

Ví dụ:

  • My friend gave me an interesting book on my birthday. (Bạn tôi tặng tôi một quyển sách rất thú vị vào dịp sinh nhật.)

⟶ I was given an interesting book by my friend on my birthday.

⟶ An interesting book was given to me by my friend on my birthday.

  • The saleswoman is showing the clients the new house. (Nhân viên sale đang giới thiệu với khách hàng ngôi nhà mới.)

⟶ The clients are being shown the new house by the saleswoman.

⟶ The new house is being shown to the clients by the saleswoman.

1.2. Câu bị động với V + V-ing

Trong trường hợp theo sau động từ là một động từ dạng V-ing, khi chuyển sang câu bị động đặc biệt bạn có thể làm theo công thức sau:

Dạng chủ động: V + somebody + V-ing

⟶ Dạng bị động: V +somebody/something + being + VpII

Động từ trong cấu trúc câu bị động đặc biệt là các từ như: love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, admit, involve, deny, avoid, regret, mind….

Ví dụ:

  • I don’t like you watching TV all the time. (Mẹ không thích con xem TV cả ngày đâu.)

⟶ I don’t like TV being watched by you all the time.

1.3. Câu bị động với động từ tri giác

Với các động từ tri giác (verb of perception) như see, watch, notice, hear, look…, khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động đặc biệt các bạn có thể làm theo công thức sau:

Dạng chủ động: S + V + somebody + V-ing/to V-inf

⟶ Dạng bị động: S + to be + VpII + V-ing/to V-inf

Ví dụ:

  • Somebody saw her leaving at midnight. (Ai đó đã nhìn thấy cô ấy rời đi lúc nửa đêm.)

⟶ She was seen leaving at midnight.

  • I heard them talk about the trip to Japan. (Tôi nghe thấy họ nói chuyện về chuyến đi đến Nhật Bản.)

⟶ They were heard to talk about the trip to Japan.

1.4. Câu bị động “kép”

Trường hợp động từ chính (V1) trong câu chủ động được chia ở các thì như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành.

Một số động từ thường gặp trong câu bị động đặc biệt gồm say, think, expect, know, believe, understand, consider, find, ….

Dạng chủ động: S + V1 + that + S2 + V2 + ….

Dạng bị động:

TH1: It is + V1-pII + that + S2 + V2 + …

TH2: S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) +…

(chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)

TH3: S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII + …

(chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành)

Ví dụ:

  • Lots of students say she is a good teacher. (Nhiều học sinh nói rằng cô ấy là một giáo viên tốt.)

⟶ It’s said that she’s a good teacher.

⟶ She is said to be a good teacher.

  • People believe that their manager is very rich. (Mọi người tin rằng quản lý của họ rất giàu.)

→ It is believed that their manager is very rich.

→ Their manager is thought to be very rich.

Câu bị động kép

Ví dụ về câu bị động đặc biệt có hai động từ chính và phụ

Trường hợp động từ chính (V1) trong câu được chia ở các thì như thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành.

Dạng chủ động: S + V1 + that + S2 + V2 + …

Dạng bị động:

TH1: It was + V1-pII + that + S2 + V2 + …

TH2: S2 + was/were + V1-pII + to + V2 (nguyên thể) + …

(chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơn)

TH3: S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pII + …

Ví dụ:

  • People said that the new president was very polite. (Mọi người nói rằng tổng thống mới rất lịch sự.)

→ It was said that the new president was very polite.

→ The new president was said to be very polite.

  • It is believed that what she said was true. (Mọi người tin rằng những gì cô ấy nói là sự thật.)

→ She was believed to tell the truth.

→ What she said was believed to be true.

1.5. Bị động với câu mệnh lệnh

Với các câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s”, câu bị động đặc biệt của chúng sẽ có dạng:

It’s one’s duty to + V-inf

⟶ S + to be + supposed to+ V inf

Ví dụ:

  • It’s your duty to wash dishes and take out the garbage today. (Nhiệm vụ của bạn là phải rửa bát và vứt rác hôm nay.)

⟶ You are supposed to wash dishes and take out the garbage today.

It’s necessary to + V-inf

⟶ S + should/ must + be + VpII

Ví dụ:

  • It’s necessary to address the environmental problems in the next conference. (Việc giải quyết các vấn đề về môi trường trong cuộc họp tiếp theo là rất cần thiết)

⟶ The environmental problems should be addressed in the next conference.

Câu mệnh lệnh thức

⟶ S + should/ must + be + VpII

Ví dụ:

  • Turn off the heater, please! (Làm ơn hãy tắt máy sưởi đi!)

⟶ The heater should be turned off.

1.6. Câu bị động với cấu trúc “Nhờ ai làm gì”

Câu bị động đặc biệt với nghĩa “Nhờ ai làm gì” thường xuất hiện hai động từ “have” và “get”.

Với động từ Have:

S + have + somebody + V

⟶ S + have + something + VpII

Với động từ Get:

S + get + somebody + to-V

⟶ S + get + something + VpII

Ví dụ:

  • I have the mechanic repair my car. (Thợ sửa xe sửa ô tô cho tôi.)

⟶ I have my car repaired by the mechanic.

  • I get the hairdresser to dye my hair. (Thợ làm tóc nhuộm tóc cho tôi.)

⟶ I get my hair dyed by the hairdresser.

Cấu trúc bị động đặc biệt với Have và Get

Have và Get là hai động từ đi với cấu trúc câu bị động đặc biệt mang nghĩa là nhờ ai đó làm gì

1.7. Câu bị động với Make/Let

Động từ theo sau hai từ “make” và “let” đều ở dạng nguyên thể. Vậy khi chuyển sang câu bị động đặc biệt ta phải làm như thế nào?

Với động từ Make:

S + make + sb + V-inf

⟶ S + be + made + to + V-inf

Với động từ Let:

S + let + sb + V-inf

⟶ Let + sb/st + be VpII / be allowed to V-inf

Ví dụ:

  • My parents make me do all the housework. (Cha mẹ tôi bắt tôi làm tất cả công việc nhà.)

⟶ I am made to do all the housework.

  • My parents never let me watch TV more than 1 hour. (Bố mẹ không bao giờ cho tôi xem TV quá 1 tiếng đồng hồ.)

⟶ I am never let to watch TV more than 1 hour.

⟶ I am never allowed to watch TV more than 1 hour.

1.8. Câu bị động với 7 động từ đặc biệt

7 động từ bao gồm: suggest/require/request/order/demand/insist/recommend. Cấu trúc bị động đặc biệt với các động từ này như sau:

S + suggest/require/request/… + that + Clause (S + (should) + V -inf + O)

⟶ It + to be + VpII (of 7 verbs) + that + something + to be + VpII

Ví dụ:

  • People suggested that the children should take part in outdoor activities. (Mọi người đề xuất rằng trẻ em nên tham gia vào các hoạt động ngoài trời.)

⟶ It was suggested that outdoor activities should be taken part in by children.

⟶ It was suggested that the outdoor activities to be taken part in by children.

Câu bị động với 7 động từ đặc biệt

Một số câu có những động từ như suggest, require, … có cách thành lập câu bị động đặc biệt riêng biệt

1.9. Câu bị động với chủ ngữ giả It

Với những câu có chủ ngữ là “It” dạng bị động đặc biệt của nó sẽ như sau:

It + to be + adj + for somebody + to V + to do something

⟶ It + to be + adj + for something + to be done.

Ví dụ:

  • It is impossible for us to release the new album by next Wednesday. (Việc tung ra album mới vào thứ tư tuần tới là một điều không thể với chúng tôi.)

⟶ It is impossible for the new album to be released by next Wednesday.

2. Bài tập ứng dụng

Bài 1. Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động

1. We don't speak French in this store.

→ …………………………………………………………..

2. Anna asked her teacher a question.

→ …………………………………………………………..

3. Someone built the house two months ago.

→ …………………………………………………………..

4. I give her a huge present.

→ …………………………………………………………..

5. Marry will take care of him.

→ …………………………………………………………..

6. The waiter brought John a big bowl of salad.

→ …………………………………………………………..

7. Someone broke into our house last Sunday.

→ …………………………………………………………..

8. My classmate told the class a joke.

→ …………………………………………………………..

9. We will meet Donald at the train station.

→ …………………………………………………………..

10. Mike has not sent me the letters.

→ …………………………………………………………..

Bài 2. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi

1. People know that he is an excellent tennis player.

→ ………………………………………………………………….

2. They say that Mark is in hospital.

→ ………………………………………………………………….

3. They think that the kids go to bed early.

→ ………………………………………………………………….

4. People believe that the robbers have worked in the bank for a long time.

→ ………………………………………………………………….

5. They think that nuclear power stations are dangerous.

→ ………………………………………………………………….

6. Her colleagues thought that she went abroad.

→ ………………………………………………………………….

7. People know that private vehicles pollute the air.

→ ………………………………………………………………….

8. The consumers suppose that the new product will come out soon.

→ ………………………………………………………………….

Bài 3. Hoàn thành các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt với "get"

1. I don't understand why this room is always so dirty. It …………….. (clean) every day.

2. We usually ………………… (the living room/ redecorate) every three years.

3. Susan isn't making her own wedding dress, she …………….. (it / make) by a designer in New York.

4. When foreign novels are translated into English, a lot of the original meaning usually ………………. (lose) in the translation.

5. She didn't fix his motorbike himself, she ………………….. (it / fix) at the garage.

6. If my motorbike ………………. (damage) by you, you will have to pay for the repairs.

7. Mark Thompson ……………… (kill) in an car crash in the US in the 1950s.

8. I'm going to buy food online and I ……………… (the food / deliver) to my apartment.

9. If you can't see clearly, you should ………………… (your eyes / test)

10. Are they going to paint the wall themselves, or …………………….. (it / paint)?

11. Did you know that Harry ………………. (promote) to a management position at work! What a surprising news.

12. ……………….. (pay) for a job you enjoy doing must be the happiest thing in your life!

Đáp án:

Bài 1.

1. French is not spoken in this store.

2. The teacher was asked a question by Anna.

3. The house was built 2 months ago.

4. She is given a huge present.

5. He will be taken care of by Marry.

6. A big bowl of salad was brought to John.

7. Our house was broken into last Sunday.

8. The class were told a joke by our classmate.

9. Donald will be met at the train station.

10. I have not been sent the letters by Mike.

Bài 2.

1. He is known to be an excellent tennis player.

2. Mark is said to be in hospital.

3. The kids are thought to go to bed early.

4. The robbers are believed to have worked in the bank for a long time.

5. Nuclear power stations are thought to be dangerous.

6. She was thought to go abroad.

7. Private vehicles are known to pollute the air.

8. The new product is supposed to come out soon.

Bài 3:

1. gets cleaned

2. get the living room redecorated

3. is getting it made

4. gets lost

5. got it fixed

6. gets damaged

7. got killed

8. am going to get the food delivered

9. get your eyes tested

10. are they going to get it painted

11. got promoted

12. getting paid

Trên đây là tổng hợp các dạng đặc biệt của câu bị động (passive voice) và cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, LangGo hy vọng rằng bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động đặc biệt trong nhiều tình huống khác nhau.