Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng.pdf (hệ thống dữ liệu) | Tải miễn phí

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng

pdf

Số trang Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
18
Cỡ tệp Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
458 KB
Lượt tải Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
1
Lượt đọc Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng
61
Đánh giá Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng

4.9 (
21 lượt)

18458 KB

Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu

Đang xem trước 10 trên tổng 18 trang, để tải xuống xem rất đầy đủ hãy nhấn vào bên trên

Chủ đề tương quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng

BÀI TẬP TIN QUẢN LÝ 2
BÀI TẬP THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Bài tập 1
Một tổ chức cần xây dựng một ứng dụng để QUẢN LÝ VIỆC XUẤT NHẬP KHO. Hàng hóa
trong shop được phân theo loại như: Đồ uống, Thực phẩm đông lạnh, Hóa mỹ phẩm, Đồ
hộp,… Một mặt hàng chỉ thuộc về một ngành hàng và một ngành hàng mang thể mang nhiều hàng hóa.
Lúc nhà cung ứng chuyển hàng tới Kho hàng, viên chức quản lý kho nhập hàng vào kho và lập
phiếu nhập kho theo mẫu sau :
Ngày nhập
Tên viên chức nhập hàng
Tên nhà cung ứng
Liên hệ nhà cung ứng
STT Tên hàng
1
Mỳ Hảo Hảo
2
Trà đào IceTea
Tổng cùng
Thủ kho

PHIẾU NHẬP KHO
Số phiếu…………

ĐVT
Thùng
Thùng

SL
30
1

Đơn giá
24000
240000

Kế toán trưởng

VAT
5%
5%

Thành tiền
756000
252000
1008000
Người giao

Lúc xuất hàng, viên chức quản lý kho lập Phiếu xuất kho theo mẫu sau :
PHIẾU XUẤT KHO
Số phiếu xuất
Ngày xuất
Tên viên chức
STT
Tên hàng
ĐVT
1
Xà phòng OMO
Thùng
2
Trà đào IceTea
Thùng
3
Cốc Acropal Pháp (bộ 6c)
Bộ
Thủ kho
Người giao
Người nhận

SL
10
10
50

Định kỳ, Viên chức kho tiến hành kiểm kê hàng hoá tồn trong kho :
Hàng tồn kho = Tổng số lượng nhập – Tổng số lượng xuất
Doanh nghiệp tổng hợp số tiền nhập hàng theo từng nhà cung ứng; tổng số lượng xuất theo từng mặt
hàng để biết được mặt hàng nào xuất nhiều nhất.

Bài tập 2
Doanh nghiệp Phần mềm SSS chuyên Cung ứng những giải pháp tin học cho những Doanh nghiệp đối tác. Hiện nay
Doanh nghiệp đang mang nhu cầu Quản lý, theo dõi thông tin những dự án mà tổ chức đang thực hiện. Đồng
thời cần theo dõi nhân sự tham gia vào những dự án đó. Những thông tin cần quản lý như sau
Đối tác: Mã, Tên đối tác, Tên người liên hệ, Chức danh, Liên hệ, Điện thoại,…
Dự án: Mã DA, Tên dự án, Thời kì khởi đầu, Thời kì kết thúc, Tổng kinh phí dự kiến, Tiền tạm
ứng,… Đối tác mang thể tạm ứng cho Doanh nghiệp lúc mang yêu cầu, cần ghi lại thời kì tạm ứng và số tiền
đã tạm ứng.
1 – 18

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng

Viên chức: Mã NV, Tên NV, Ngày vào làm, Liên hệ, Hệ số lương,…
Một viên chức mang thể tham gia vào nhiều dự án, mỗi dự án mang thể mang nhiều viên chức cùng tham
gia. Tuy nhiên, mỗi viên chức tham gia vào một dự án với chức vụ, vị trí nhất định.
Hàng tháng tổ chức cần thống kê danh sách những dự án đang thực hiện, hay dự án sẽ kết thúc trong
tháng đó; Tính lương cho những viên chức.

Bài tập 3
Khách sạn Melia mang nhu cầu quản lý việc đặt phòng và sử dụng phòng, sử dụng nhà cung cấp và in hóa
đơn trả tiền. Những phòng trong khách sạn được phân thành những loại: phòng đôi, phòng đơn,…
Một phòng chỉ thuộc về một loại xác định. Khách mang thể đặt phòng trước thông qua phiếu đặt
phòng với mẫu như sau :
PHIẾU ĐẶT PHÒNG
Họ tên trưởng đoàn
Ngày lập phiếu
Liên hệ
Ngày đặt
Số điện thoại
Ngày tới
Số lượng người
Thời kì lưu lại
Loại phòng
Số lượng
ĐV tính
Đơn giá

Lúc khách tới ở khách sạn thì sẽ mang một phiếu sử dụng phòng; Phiếu sử dụng mang những thông tin
như: Số phiếu, Ngày tới, Ngày đi, Họ tên trưởng đoàn, Liên hệ, Số lượng người, Danh sách phòng
sử dụng.
Ngoài ra khách sạn còn cung ứng những nhà cung cấp như giặt là, ăn uống,…; nhà cung cấp được tính theo
phòng và mang mẫu phiếu sử dụng như sau
PHIẾU SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Ngày lập phiếu

Số phiếu
Số phòng
Tên nhà cung cấp sử dụng
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền

Người lập phiếu

Lúc khách rời khỏi khách sạn hệ thống phải tự động in ra Hóa đơn trả tiền. Hàng tháng, khách
sạn tính doanh thu theo từng nhà cung cấp; doanh thu từ việc thuê phòng; thống kê số lần sử dụng phòng
theo từng loại phòng để mang kế hoạch nâng cấp…

Bài tập 4
Trung tâm tin học GOLDKEY muốn quản lý những khóa học và học viên.
ƒ Loại học viên mang thể là học trò, sinh viên hoặc cán bộ… Một loại học viên mang thể mang nhiều
học viên, một học viên chỉ thuộc về một loại học viên.
ƒ Một học viên mang thể đăng ký nhiều khóa học, một khóa học mang thể mang nhiều học viên.
ƒ Học phí phụ thuộc vào khóa học và loại học viên. Ví dụ khóa học Tin văn phòng đối với học
sinh thì học phí là 100, đối với sinh viên là 120 còn đối với cán bộ là 200…

2 – 18

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng

ƒ Một môn mang thể được tổ chức trong nhiều khóa học, một khóa học chỉ mang nội dung thuộc về
một môn.
ƒ Một khóa học mang nhiều thầy giáo tham gia giảng dạy, một thầy giáo mang thể dạy nhiều khóa
học nhưng với mỗi khóa học một thầy giáo chỉ dạy vào một thứ nhất định trong tuần.
ƒ Loại phòng mang thể là phòng máy tính, phòng thí nghiệm, phòng lý thuyết… Một loại phòng mang
thể mang nhiều phòng học, một phòng học chỉ thuộc về một loại phòng.
ƒ Một khóa học mang thể được tổ chức tại nhiều phòng khác nhau, và một phòng mang thể mang nhiều
khóa học tại đó. Một khóa học sẽ được học tại phòng đó vào một ngày cụ thể trong tuần. Ví
dụ, khoá học Tin văn phòng cơ bản học tại phòng 113 vào thứ 3, tại phòng 338 vào thứ 6,…

Bài tập 5
Shop tạp phẩm HOA XUÂN cần xây dựng một ứng dụng để QUẢN LÝ VIỆC BÁN HÀNG.
Hàng hóa trong shop được phân theo loại như : Đồ uống, Thực phẩm đông lạnh, Hóa mỹ
phẩm, Đồ hộp,… Một mặt hàng chỉ thuộc về một ngành hàng và một ngành hàng mang thể mang nhiều
hàng hóa.
Sau lúc khách hàng lựa chọn hàng, shop viết hóa đơn tìm hàng cho khách hàng theo mẫu như
sau :
Shop HOA XUÂN
Ngày tìm
Tên khách hàng
STT Tên hàng
1
Mỳ Hảo Hảo
2
Trà đào IceTea
Tổng cùng
Người lập hợp động

HÓA ĐƠN MUA HÀNG
Số hợp động
Liên hệ
Điện thoại
SL
ĐV tính
Giá bán
5
Thùng
30000
10
Hộp
10000

Thành tiền
150000
100000
250000

Hàng ngày, shop cần tính được doanh thu bán hàng trong ngày đó. Cuối tháng, shop tính
doanh thu bán hàng trong tháng; tổng số tiền tìm hàng theo từng khách hàng để mang chính sách
khuyến mại, tặng quà; đồng thời tính doanh thu bán hàng của từng viên chức và tính lương theo
doanh thu cho những viên chức đó.

Bài tập 6
Trường đại học XYZ cần quản lý thông tin về sinh viên và kết quả học tập của những sinh viên đó.
Thông tin về sinh viên gồm: Mã SV, Tên SV, Ngày sinh, Nam nữ, Liên hệ, Lớp/ khóa, Chuyên
ngành. Một sinh viên chỉ thuộc một lớp và một chuyên ngành, mỗi lớp hay mỗi chuyên ngành mang
thể mang nhiều sinh viên.
Lúc mang điểm thi những môn, người ta tiến hành nhập kết quả đó vào CSDL. Một sinh viên mang thể học
nhiều môn học, một môn học mang thể mang nhiều sinh viên tham gia. Tuy nhiên, mỗi sinh viên trong
từng môn học khác nhau sẽ mang điểm khác nhau.
Thông tin về môn học gồm: Mã môn, Tên môn, Số ĐV trình. Trong mã môn học, ký tự trước hết là
chỉ môn học đó thuộc Đại cương hay Chuyên ngành.

3 – 18

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng

Cuối kỳ, nhà trường cần biết Số sinh viên trượt/ đỗ trong từng môn học; kết quả học tập của từng
sinh viên (số đơn vị trình đã tích lũy ở Đại cương, Chuyên ngành); kết quả học tập của những sinh
viên và sắp xếp theo thứ tự số đơn vị trình đã tích lũy từ cao xuống thấp;…

Bài tập 7
Trường đại học SSS mang nhu cầu theo dõi và quản lý Quỹ tiền mặt. Việc rút tiền hay nhập tiền vào
quỹ đều được ghi nhận thông qua Phiếu chi hoặc Phiếu thu.
Lý do chi được phân loại thành: tìm TSCĐ, lương NV, trông thi, chấm thi, lương GV mời, quỹ
phúc lợi của CBCNV, tìm văn phòng phẩm,…
Lý do thu được phân loại thành: học phí, thi lại, bán sách, nhà cung cấp lấy thông tin,…
Một Phiếu thu hoặc Phiếu chi chỉ ghi nhận khoản thu hay khoản chi thuộc về một loại thu/ chi duy
nhất. Tuy nhiên, một loại thu/ chi mang thể mang nhiều phiếu thu/ chi khác nhau.
Mẫu Phiếu thu như sau
Quyển số
Số
PHIẾU THU
Ngày……tháng……năm……
Nợ………
Mang………
Họ tên người nộp tiền
Liên hệ
Lý do nộp
Số tiền (viết bằng chữ)
Thủ trưởng
Kế toán
Người lập
Người nộp

Thủ quỹ

Mẫu Phiếu chi như sau
Quyển số
Số
PHIẾU CHI
Ngày……tháng……năm……
Nợ………
Mang………
Họ tên người nhận tiền
Liên hệ
Lý do chi
Số tiền (viết bằng chữ)
Thủ trưởng
Kế toán
Người lập
Người nộp

Thủ quỹ

Cuối kỳ, trường cần biết tổng số tiền đã thu, chi theo từng hạng mục; hạch toán kết quả (lỗ/ lãi).
Ngoài ra trường cần mang báo cáo thống kê chi tiết những phiếu thu, phiếu chi theo từng tháng hoặc giai
đoạn bất kỳ.

4 – 18

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng

BÀI TẬP VỀ BẢNG
Bài tập 1
1. Phát động MS Access, tạo cơ sở vật chất dữ liệu mang tên là QLDiem
2. Tạo những bảng tuần tự theo cấu trúc sau
a. Bảng Chuyên ngành : chứa thông tin về những ngành học trong trường, tên bảng
tChuyenNganh
Tên trường

Kiểu

Độ rộng

MaCN

Text

2

TenCN

Text

30

Require
Khoá chính

Yes
Yes

b. Bảng Lớp : chứa thông tin về những lớp, tên bảng tLop
Tên trường

Kiểu

Độ rộng

Require

MaLop

text

6

Khoá chính

Yes

MaCN

text

2

Khoá liên kết

Yes

TenLop

text

20

c. Bảng Sinh Viên : chứa thông tin về sinh viên, tên bảng tSinhVien
Tên trường
MaSV

Kiểu
text

Độ rộng
6

Khoá chính

Require
Yes

MaLop

text

6

Khoá liên kết

Yes

TenSV

text

40

Yes

GioiTinh

text

3

Yes

DiaChi

text

50

Yes

Trong đó : GioiTinh nhận trị giá : Nam, Nữ (Lookup Wizard)
d. Bảng Điểm : chứa thông tin về điểm của sinh viên, tên bảng tDiem
Tên trường

Kiểu

Độ rộng

Require

MaSV

text

6

Khoá chính

Yes

MaMon

text

6

Khoá chính

Yes

SoBuoiNghi

number

Integer

Yes

DiemThuong

number

Double

Yes

DiemThi

number

Double

Yes

Trong đó :
™ DiemThuong mang Validation Rule <= 3; nếu nhập sai, sẽ mang thông tin (Validation Text) là “Điểm thưởng <= 3”. Định dạng Standard, Decimal places 1. ™ DiemThi mang Validation Rule <= 10; nếu nhập sai, sẽ mang thông tin (Validation Text) là “Điểm thi <=10”. Định dạng Standard, Decimal places 1. 5/18 Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng ™ MaSV, MaMon là khoá liên kết. ™ MaSV, MaMon có thuộc tính Index phải là Yes (Duplicates OK). e. Bảng Môn : chứa thông tin về các môn học, tên bảng tMon Tên trường Kiểu Độ rộng Require MaMon Text 6 Khoá chính Yes TenMon Text 60 Yes SoDVHT number Integer Yes Trong đó : SoDVHT có Validation Rule >=1 and <= 10; nếu nhập sai, sẽ có thông báo (Validation Text) là “Số đơn vị học trình >=1 và <=10”. Default value 3 (giá trị mặc định là 3). 3. Tạo quan hệ giữa các bảng (Relationship) tChuyenNganh – tLop : một Æ nhiều; trường liên kết MaCN tLop – tSinhVien : một Æ nhiều; trường liên kết MaLop tSinhVien – tDiem : một Æ nhiều; trường liên kết MaSV tMon – tDiem : một Æ nhiều; trường liên kết MaMon 4. Tạo lookup trên trường khoá liên kết (khoá ngoại), trỏ đến các trường cần thiết trong bảng có khoá chính là trường khoá liên kết ở trên. Ví dụ : Tạo lookup cho trường MaCN trong bảng tLop; trường MaCN nhìn sang bảng tChuyenNganh (Row Source) và xem trên 2 trường (Column Count) sau MaCN, TenCN; Cột nối (Bound) là cột 1 (MaCN). 5. Nhập dữ liệu vào các bảng trên • Chú ý : Z Tất cả các bảng dữ liệu bên một (khóa chính) phải được nhập trước các bảng bên nhiều (có khoá liên kết là khoá chính ở các bảng đó). Z Trường khoá chính phải có độ dài cố định và nhập đầy đủ vào trường đó. Z Trường dữ liệu mà có thuộc tính Lookup có thể được nhập bằng tay hoặc lấy giá trị từ danh sách có sẵn. Z Nếu giá trị nhập vào một trường mà có độ dài vượt quá độ rộng tối đa, phần vượt quá sẽ không được lưu trữ. Z Nếu trường có thuộc tính Validation Rule, hãy nhập giá trị thoả mãn yêu cầu đó. Z Phân biệt các giá trị của thuộc tính Index : No, Yes (No Duplicates), Yes (Duplicates OK). • Nhập các bản ghi vào bảng như sau: Chú ý: Một số bản ghi không nhập được, hãy tìm nguyên nhân và sửa lại cho đúng. a. Bảng tLop: MaLop MaCN TenLop QE16A QE Quản lý kinh doanh lớp 16A QA17A1 QA Kế toán lớp 17A1 6/18 Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng b. Bảng tChuyenNganh: MaCN TenLop QE Quản lý kinh doanh QA Kế toán c. Bảng tSinhVien: MaSV MaLop TenSV GioiTinh DiaChi A06450 QB16 Lê Mai Nữ Hà Nội A07285 QA17A1 Trần Phương Nam Hà Tây A07285 QE16A Trần Phương Nam Hà Tây A06873 QE16A Nữ Hoà Bình d. Bảng tMôn: MaMon TenMon SoDVHT MIM21 Tin quản lý 1 3 GSG10 Kinh tế chính trị 11 MBA32 Quản lý dự án 3 e. Bảng tDiem: MaSV MaMon SoBuoiNghi DiemThuong DiemThi A06873 MIM21 0 0.0 7.5 A06873 MBA32 1 0.5 8.3 A07285 MBA32 4 1.0 7.3 A07285 MIM21 0 0.0 10.5 6. Sử dụng chức năng Sort để sắp xếp dữ liệu và Filter để lọc dữ liệu trong các bảng trên. 7. Sử dụng chức năng thêm, xóa các bản ghi trong bảng. Bài tập 2 1. Khởi động MS Access, tạo cơ sở dữ liệu có tên là QLBanhang 2. Tạo các bảng lần lượt theo cấu trúc sau a. Bảng Khách hàng : chứa thông tin về khách hàng, tên bảng tKhachhang Tên trường Kiểu Độ rộng MaKH text 6 TenKH text 30 Diachi text 30 Dienthoai text 10 Require Khoá chính Yes Yes 7/18 Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng b. Bảng Loại hàng : chứa thông tin về các loại hàng hóa, tên bảng tLoaihang Tên trường Kiểu Độ rộng MaLoai Text 4 Tenloai Text 25 Require Khoá chính Yes Yes c. Bảng Hàng hoá : chứa thông tin về các sản phẩm có bán, tên bảng tHanghoa Tên trường MaHH Kiểu text Độ rộng 7 Maloai text 4 Yes TenHH text 30 Yes DVtinh text 10 Dongia number Long Integer Khoá chính Require Yes Trong đó : Đơn vị tính nhận giá trị : chai, lọ, hộp, cái, chiếc, quyển,... Đơn giá nhận giá trị (Validation Rule) là số dương; Nếu nhập sai, hệ thống đưa ra thông báo “Đơn giá phải nhập số dương (>0)”
d. Bảng Hoá đơn : chứa thông tin trong những hoá đơn, tên bảng tHoadon
Tên trường
SoHD

Kiểu
text

Độ rộng
7

MaKH

text

6

Yes

MaNV

text

6

Yes

Ngaymua

Date/Time

ShortDate

Yes

Khoá chính

Require
Yes

Trong đó : Ngày tìm mang Validation Rule <= Now (ngày hiện tại); nếu nhập sai, sẽ mang thông tin (Validation Text) là “Ngày tìm ko được nhập trị giá quá ngày hiện tại” e. Bảng Viên chức : chứa thông tin về những viên chức trong shop, tên bảng tNhanvien Tên trường Kiểu Độ rộng MaNV Text 4 TenNV Text 25 Diachi Text 25 NgayBD Date/Time ShortDate Require Khoá chính Yes Yes Trong đó : Ngày khởi đầu mang Validation Rule <= Now (ngày hiện tại); nếu nhập sai, sẽ có thông báo (Validation Text) là “Ngày bắt đầu không được nhập giá trị quá ngày hiện tại” f. Bảng Chi tiết Hoá đơn : chứa thông tin về các mặt hàng có thuộc trong hoá đơn đó, tên bảng tCTHoadon Tên trường Kiểu Độ rộng Require SoHD Text 7 Khoá chính Yes MaHH Text 7 Khoá chính Yes Soluong Number Integer 8/18 Yes Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng Trong đó : Số lượng phải được nhập giá trị lớn hơn 0 (Validation Rule); Nếu nhập sai, hệ thống đưa ra dòng thông báo (Validation Text) “Số lượng phải là một số dương (>0)”
Số hóa đơn, Mã hàng hóa mang tính chất Index phải là Yes (Duplicates OK).
3. Tạo quan hệ giữa những bảng (Relationship)
tHanghoa – tCTHoadon : một Æ nhiều; trường liên kết MaHH
tHoadon – tCTHoadon : một Æ nhiều; trường liên kết SoHD
tNhanvien – tHoadon : một Æ nhiều; trường liên kết MaNV
tKhachhang – tHoadon : một Æ nhiều; trường liên kết MaKH
tLoaihang – tHanghoa : một Æ nhiều; trường liên kết Maloai
4. Tạo lookup trên trường khoá liên kết (khoá ngoại), trỏ tới những trường cần thiết trong bảng
mang khoá chính là trường khoá liên kết ở trên.
Ví dụ : Tạo lookup cho trường MaHH trong bảng tCTHoadon; trường MaHH nhìn sang
bảng tHanghoa (Row Source) và xem trên 3 trường (Column Count) sau MaHH, TenHH,
Dongia; Cột nối (Bound) là cột 1 (MaHH).
5. Nhập dữ liệu vào những bảng trên
6. Sử dụng chức năng Sort để sắp xếp dữ liệu và Filter để lọc dữ liệu trong những bảng trên.
7. Sử dụng chức năng thêm, xóa những bản ghi trong bảng.

Bài tập 3
1. Tạo cơ sở vật chất dữ liệu mang tên là QLMuonTraTL (Mượn/Trả tài liệu)
2. Tạo những bảng tuần tự theo cấu trúc sau:
a. Bảng Chủ đề : chứa thông tin về những chủ đề của tài liệu, tên bảng tChuDe
Tên trường

Kiểu

Độ rộng

MaCD

Text

6

TenCD

Text

30

GhiChu

Text

60

Require
Khoá chính

Yes
Yes

b. Bảng Loại tài liệu : chứa thông tin về những loại tài liệu, tên bảng tLoaiTL
Tên trường

Kiểu

Độ rộng

MaLoai

Text

6

Tenloai

Text

30

GhiChu

Text

60

Require
Khoá chính

Yes
Yes

9/18

Bài tập Tin quản lý 2- Quản lý bán hàng

c. Bảng Tài liệu: chứa thông tin về tài liệu cho mượn, tên bảng tTailieu
Tên trường

Kiểu

Độ rộng

Require

MaTL

Text

6

Khoá chính

Yes

TenTL

Text

30

Yes

MaLoai

Text

6

Yes

MaCD

Text

6

Yes

GhiChu

Text

60

d. Bảng Độc giả : chứa thông tin về những độc giả mượn tài liệu, tên bảng tDocGia
Tên trường

Kiểu

Độ rộng

MaDG

Text

6

Hoten

Text

30

Gioitinh

True/False

Ngaysinh

Date/Time

Require
Khoá chính

Yes
Yes
Yes

ShortDate

Trong đó : Ngày sinh mang Validation Rule <= Now (ngày hiện tại); nếu nhập sai, sẽ mang thông tin (Validation Text) là “Ngày sinh ko được nhập trị giá quá ngày hiện tại” e. Bảng MuonTra : chứa thông tin nhật ký mượn trả tài liệu, tên bảng tHoadon Tên trường Ngaymuon Kiểu Date/Time Độ rộng ShortDate Khoá chính Require Yes MaDG Text 6 Khóa chính Yes MaTL Text 6 Khóa chính Yes Ngaytra Date/Time ShortDate Tinhtrang True/False Yes Trong đó : Ngày mượn mang Validation Rule <= Now (ngày hiện tại); nếu nhập sai, sẽ có thông báo (Validation Text) là “Ngày mượn không được nhập giá trị quá ngày hiện tại” Ngày trả có Validation Rule >= Now (ngày hiện tại); nếu nhập sai, sẽ mang thông tin
(Validation Text) là “Ngày trả ko được nhập trị giá nhỏ hơn ngày hiện tại”
Tình trạng cho biết tài liệu đó đã được hoàn trả hay chưa (True:Đã trả; False:Chưa trả)
3. Tạo quan hệ giữa những bảng (Relationship)
tTaiLieu – tChuDe : một Æ nhiều; trường liên kết MaCD
tTaiLieu – tLoaiTL : một Æ nhiều; trường liên kết MaLoai
tDocGia – tMuonTra : một Æ nhiều; trường liên kết MaDG
tTailieu – tMuonTra : một Æ nhiều; trường liên kết MaTL
Tạo lookup trên trường khoá liên kết (khoá ngoại)
4. Nhập dữ liệu vào những bảng trên (tự nghĩ ra những bộ dữ liệu cho thích hợp)
10/18

Source: https://bloghong.com
Category: Marketing