Bảng Các Công Thức Lượng Giác Lớp 10 Đầy Đủ Nhất


WElearn Wind

5/5 – (1 vote)

Công thức lượng giác là một trong những công thức quan trọng nhất.Nó gắn liền với các bạn học sinh từ lớp 9 lê đến lớp 12, thậm chí là đại học. Vì vậy, nếu không nhớ kỹ và nắm rõ các kiến thức này thì các bạn khó có thể học tốt được. Do đó, Trung tâm gia sư WElearn đã tổng hợp tất cả các công thức về lượng giác để giúp bạn có thể học tốt môn toán hơn.

1. Công thức lượng giác là gì?

Công thức lượng giác là các công thức liên quan đến các cạnh, các góc trong một tam giác

2. Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn

Công thức lượng giác lớp 9 hay nhất

 

Với:

  • sin : là tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền của góc

  • cos : là tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền của góc

  • tan : là tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc

  • cot : là tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối của góc

Công thức lượng giác lớp 9 hay nhất (ảnh 2)

Mẹo học thuộc : Sin đi học, Cos không hư, Tan đoàn kết, ,Cot kết đoàn

3. Bảng tỉ sô lượng giác lớp 9 của một số góc đặc biệt.

a, Tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau. ( α + β = 90° )

sin α  = cos β                cos α = sin β

tan α  = cot β             cot α = tan β

b, Bảng tỉ số của các góc đặc biệt.

Công thức lượng giác lớp 9 hay nhất (ảnh 3)

4. Công thức lượng giác lớp 9

4.1. Cách hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

  • b² = ab’

  • c² = ac’

  • h² = b’c’

  • ha = bc

  • 1/h² = 1/b² + 1/c²

4.2. 

Tỉ số lượng giác của các góc trong tam giác vuông

  • sinα = (cạnh đối/cạnh huyền)

  • cosα = (cạnh kề/cạnh huyền)

  • tanα = (cạnh đối/cạnh kề)

  • cotα = (cạnh kề/ cạnh huyền)

4.3. 

Tính chất của các tỉ số lượng giác

Hai góc α và β phụ nhau (α + β = 90º)

  • sinα = cosβ

  • cosα = sinβ

  • tanα = cotβ

  • cotα = tanβ

Cho góc nhọn α, ta có:

  • 0 < sinα, cosα <1

  • sin²α + cos²α = 1

  • cotα = cosα / sinα

  • tanα . cotα = 1

4.4. 

Hệ thức về góc và cạnh trong tam giác vuông

  • b = asinB = acosC = c.tanB = c.cotC

  • c = asinC = a.cosB = btanC = b.cotB

4.5. Công thức lượng giác cơ bản

cong thuc luong giac co ban

4.6. Công thức cộng

cong thuc cong

4.7. Công thức nhân

cong thuc nhan

4.8 Công thức hạ bậc

cong thuc ha bac

4.9. Công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản

cong thuc nghiem cac phuong trinh

5. 

Các cung liên kết

Hai góc đối nhau:

  • cos (-x) = cos x

  • sin (-x) = -sin x

  • tan (-x) = -tan x

  • cot (-x) = -cot x

Hai góc bù nhau:

  • sin (π – x) = sin x

  • cos (π – x) = -cos x

  • tan (π – x) = -tan x

  • cot (π – x) = -cot x

Hai góc phụ nhau:

  • sin (π/2 – x) = cos x

  • cos (π/2 – x) = sin x

  • tan (π/2 – x) = cot x

  • cot (π/2 – x) = tan x

Hai góc hơn kém π:

  • sin (π + x) = -sin x

  • cos (π + x) = -cos x

  • tan (π + x) = tan x

  • cot (π + x) = cot x

Hai góc hơn kém π/2:

  • sin (π/2 + x) = cos x

  • cos (π/2 + x) = -sin x

  • tan (π/2 + x) = -cot x

  • cot (π/2 + x) = -tan x

6. Các dạng toán thường gặp về tỉ số lượng giác của góc nhọn

6.1. 

Dạng 1: Tính tỉ số lượng giác của góc nhọn, tính cạnh, tính góc

Phương pháp:

Sử dụng các tỉ số lượng giác của góc nhọn, định lý Py-ta-go, hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính toán các yếu tố cần thiết.

6.2. 

Dạng 2: So sánh các tỉ số lượng giác giữa các góc

Phương pháp:

– Bước 1: Đưa các tỉ số lượng giác về cùng loại (sử dụng tính chất “Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia”)

– Bước 2: Với góc nhọn α,β  ta có:

Công thức lượng giác lớp 9 hay nhất (ảnh 4)

6.3. 

Dạng 3: Rút gọn, tính giá trị biểu thức lượng giác

Phương pháp:

  • Nếu α là một góc nhọn bất kỳ  thì

Công thức lượng giác lớp 9 hay nhất (ảnh 5)

  • Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.

7. Một Số Kĩ Năng Cơ Bản Để Giải Phương Trình Lượng Giác

7.1. Giải phương trình lượng giác bằng cách đưa về phương trình tích.

SHq5gI0ObkGbPcnt6XIbDgdBlgNPz8X6RUsEzml4K uYEOVc4SM YaojL9sLlJNOYGU2NKOK9DxVbPc2wvM9fagbCnqzVQvtIjx8rLVmW438Q6DO unAO1ANhEqAhhmMzzT1RXAnpWLUsn1k0gb. Ví dụ.

5mVKXmb ajz HAl474idOalrm68agk12ViQswI6TSFEcm6IDI9fC 5k4eCESme8uUA16QdP6DquVpaU 8r2jrG2dR4Yr6AOD jN2UpxcvJ7tZzcIfFZ09rXSwv JE78rik37GJl6AksIf1EhMw

7.

2. Giải phương trình bằng cách đưa về phương trình bậc cao đối với 1 hàm số lượng giác.

Lưu ý

Ví dụ

qGB8W7N9p4cVIk5ALq2XQSLHrhb5hjLBTis7n3eSeGu9tudj1LAAVrUmEMRcOkEJI3d9vcC1SkRIzRbqTMQ2VuP3By RcfTsVedJCjRERFWiO JWM7 QcsvmU9PPQnAmqKyntcEXjdBLiSLcBAtgTaIfcm35lOZ1kNB2KpFumSxTRFz hX

7.

3. Giải phương trình bằng cách đưa về dạng asin⁡x+bcos⁡x

Dấu hiệu : Xuất hiện √3 rồi đưa về dạng trên theo cos hoặc sin đứng sau √3

Ví dụ

8

. Một Số Mẹo Ghi Nhớ Bảng Công Thức Lượng Giác.

Việc nhớ các công thức lượng giác chắc chắn là nỗi “ám ảnh” của hầu hết các bạn học sinh. Vậy làm sao để học nhanh, nhớ lâu. Hãy cùng WElearn tìm hiểu một số “bí kíp” nhé.

5xfDLj katHUEpVYAPcuM2i8 Y42thidLJyiydLgbM2okGUXXKVrSCOIUmwy s4uCAIm70va gMzbztKTdxvwcc57KtYtf3RiSqkuk8AeOCiWOnYVl4KctL8diaV2GK6Hu0W2tu044DXlIXKo5SiAbF3nb3hAu5eRK6pOW5qac4YDSYSIUV M640TAPy6x4ggQEwvhA5Cj3O4e1PfhOHcSS4TowFOJ5HCD9q9Mzx9UAXcm9S X XkLbyBjORIQ Pop1 5KBDdYvNC3QoEcafQg2L6fBxDF2rc9369A0x3F4g65IHzV7ns1BKkss J Frd78EhzOR5tNRjhUTouxniGFXSlsmKcV Fu0t2A 

GTD7dWaUazaqC0o4a7E87KkOQ6dfaBvgC w79t5ihiX3S4RTCQ6MwZN10fAMORdGYPJRGZSetJkMIMXiERsHyBMzk0Z8 d3xf8tqS9rVRYo8KZMl2y18zaIjXM6 taO65 NIyaEnBiBP3eNUA LUxeASjuYnwc0igERQzm IsbNGwY5PIb7nX6VtdQZ52nVxvEHWkJhqxI3er8BQVaGEEM07uWQ9uy5fbFxx09DZBNiOqEuHV8 tFfmCw07YKcSNX7qWfUBKo 7t6PoHGXtghE7 URHZ7h2ntTDA

9. Bài tập vận dụng các công thức lượng giác sin cos

9.1. 

Bài 1

Cho tam giác ABC vuông tại C, trong đó AC = 0,9m, BC = 1,2m. Tính các tỉ số lượng giác của góc B, từ đó suy ra các tỉ số lượng giác của góc A.

Lời giải:

Công thức lượng giác lớp 9 hay nhất (ảnh 6)

– Áp dụng định lý Py – ta – go cho tam giác vuông ABC ta có:

Công thức lượng giác lớp 9 hay nhất (ảnh 7)

– Các tỉ số lượng giác của góc B là :

Công thức lượng giác lớp 9 hay nhất (ảnh 8)

9.2. 

Bài 2

Cho tam giác ABC vuông tại A, BC = a, đường cao AH.

a, Chứng minh rằng: AH=a sinBcosB; BH = a cos2B ; CH = a sin2 B

b, Suy ra AB2 = BC.BH ; AH2 = BH.HC

Lời giải

a, Chứng minh:

Xét tam giác vuông ABH, ta có:

AH = sinB.AB (1)

Xét tam giác vuông ABC, ta có:

AB = BC.cos B = acos B (2)

Từ (1) và (2) ta có:

AH = a sin B cos B

Tương tự ta có:

+ Xét tam giác vuông ABH: BH = AB.cos B

Xét tam giác vuông ABC: AB = BC.cos B = acos B => BH = a cos2B

Xét tam giác vuông ACH: CH = AC.cos C = AC.sin B

Tam giác vuông ABC: AC=BC.sin B=a.sin B => CH = a sin2 B

b, AB2 = a2 cos2B

BC.BH = a.a.cos2B = a2cos2B

=> AB2 = BC.BH

AH2 = a2sin2cos2B

=> AH2 = BH.HC

9.3. Bài 3

Giải tam giác ABC, biết ∠B= 65o; ∠C = 40o và BC = 4,2 cm.

Lời giải

Công thức lượng giác lớp 9 hay nhất (ảnh 9)

Ta có:

∠a= 180o – (65o + 45o) = 75o

Vẽ BH ⊥ AC

+ Xét tam giác vuông HBC vuông tại H, theo hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có:

BH = BC.sin C = 2,7 (cm)

Và CH = BH.cotg C (1)

+ Xét tam giác vuông ABH tại H, theo hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ta có:

BH = AB.sin A => AB = BH/sinA = 2,8 (cm) và AH = BH.cotg A (2)

Từ (1) và (2) ta có:

AC = AH+CH = BH.cotgA + BH.cotgC = BH(Cotg A + Cotg C)= 3,9(cm)

Vậy ∠a = 75o; AB = 2,8(cm); AC = 3,9(cm).

Như vậy, WElearn Gia Sư đã Tổng Hợp Tất Cả Các Công Thức Lượng Giác Phải Biết. Hy vọng những kiến thức trong bài viết sẽ giúp bạn học tốt môn toán hơn. Chúc bạn thành công.

Xem thêm các bài viết liên quan