Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp – HKT Consultant

1. Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp

Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện nay với những loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau đây:

  • Doanh nghiệp quốc gia;
  • Hợp tác xã;
  • Đơn vị cổ phần;
  • Đơn vị trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên;
  • Đơn vị trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Doanh nghiệp tư nhân;
  • Đơn vị hợp danh;
  • Doanh nghiệp với vốn đầu tư nước ngoài.

2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

  • Mỗi ngành kinh doanh với đặc điếm riêng ve mặt kinh tế và kỹ thuật.
  • Đặc điếm kinh tế – kỹ thuật liên quan rất to tới tài chính và quản trị tài chính của doanh nghiệp.

2.1.Tương tác của tính chất ngành kinh doanh

Ánh hưởng này thế hiện trong thành phần cơ cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưỏng tới quy mô vốn gia công kinh doanh cũng như tỷ lệ thích ứng đế hình thành và sử dụng chúng, do đó liên quan tới tốc đô luân chuyến vốn, liên quan tới phương pháp đầu tư, thế thức tính sổ chi trả.

8 36 Sơ đồ 1-9: Tính chất ngành kinh doanh

2.2.Tương tác của tính chất thời vụ và chu kỳ gia công kinh doanh

Tính thời vụ và chu kỳ gia công kinh doanh với liên quan trước hết tới nhu cầu vốn sử dụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

  • Đối với những doanh nghiệp gia công với chu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu đông giữa những thời kỳ trong năm thường ko với biến đông to, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tien bán hàng, đieu đó giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tien, cũng như việc tổ chức đảm bảo cho nhu cầu vốn kinh doanh.
  • Đối với những doanh nghiệp gia công ra với chu kỳ gia công dài hoặc với tính thời vụ, phải ứng ra môt lượng vốn lưu đông tương đối to, việc thu tien bán hàng cũng ko đeu, dẫn tới tình hình tính sổ, chi trả cũng thường gặp những khó khăn, cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng như đảm bảo thăng bằng giữa thu và chi bằng tien của doanh nghiệp cũng khó khăn hơn.

9 29

3. Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh huởng tới hoạt đông của doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh với tác đông mạnh mẽ đen mọi hoạt đông của doanh nghiệp, trong đó với hoạt đông tài chính.

3.1.Môi trường kinh tế

Hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trong môt bối cảnh kinh te cụ thể như tốc đô tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh te, mức đô ổn định của đồng tiền, lãi suất vay vốn, tỷ suất đau tư…Mỗi sự thay đổi của những yeu tố trên đều với tác đông tích cực hay tiêu cực đen hoạt đông kinh doanh,hoạt đông tài chính của doanh nghiệp. Vì vây, can phải phân tích và dự đoán xu thế phát triển của những yeu tố đó để tổ chức hoạt đông taì chính của doanh nghiệp cho ưng ý.

3.2.Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý là tổng hoà những quy định pháp luât liên quan đen hoạt đông doanh nghiệp. Môi trường pháp luật đồng đẳng thông thoáng, ổn định, đồng bô, vừa tạo điều kiện kinh doanh tiện lợi, vừa đòi hỏi cao đối với những doanh nghiệp là môt môi trường pháp lý lý tưởng đối với hoạt đông kinh doanh, hoạt đông tài chính của doanh nghiệp. Trái lại sẽ gây khó khăn, thậm chí với thể làm cho doanh nghiệp suy thoái, vỡ nợ.

3.3.Môi trường kỹ thuật công nghê, môi trường thông tin

Ngày nay khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng gia công trực tiep đối với doanh nghiệp. Hàm lượng tri thức với thiên hướng chiem tỷ trọng ngày càng to trong giá bán sản phẩm. Doanh nghiệp nào nắm bắt và ứng dụng kịp thời những thành tựu tien bô khoa học kỹ thuật sẽ với điều kiện tiện lợi trong khó khăn. Đau tư kỹ thuật khoa học phải với môt số vốn đau tư to, điều này đòi hởi doanh nghiệp phải với phương thức huy đông vốn ưng ý. Phương pháp đau tư cũng phải mạnh dạn đi tắt, đón đau mới tránh nguy cơ tụt hậu về khoa học và kỹ thuật.

Kinh doanh trong nền kinh te thị trường cũng đòi hởi doanh nghiệp phải nhạy bén, tiep cận thông tin và xử lý những thông tin trong kinh doanh kịp thời. Điều này cũng đòi hỏi tổ chức hoạt đông tài chính của doanh nghiệp phải tạo điều kiện tiện lợi để doanh nghiệp với thể tiep cận, khai thác và xử lý thông tin về thị trường,về giá cả gia công, về khả năng nắm bắt những cơ hôi kinh doanh trên thị trường.

3.4.Môi trường hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế

Xu the hợp tác, hôi nhập kinh te quốc te là xu the khách quan đối với tất cả những nước trong điều kiện hiện nay. Vì vậy chủ đông hôi nhập, hôi nhập với hiệu quả là môt thời cơ và thách thức đối với những doanh nghiệp.

Việc những doanh nghiệp trong nước liên doanh với những nhà đau tư nước ngoài hoặc đau tư ra nước ngoài dưới hình thức đau tư trực tiep hay gián tiep đã làm thay đổi và rộng rãi hoá những quan hệ tài chính diễn ra trong hoạt đông tài chính của doanh nghiệp, điều đó đòi hỏi công việc tổ chức hoạt đông tài chính cần được sửa đổi hoàn thiện cho ưng ý.

3.5. Những môi trường đặc thù

Những môi trường đặc thù bao gồm những yếu tố tác đông môt cách trực tiếp và rõ rệt tới hoạt đông kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, những hãng khó khăn, văn hoá, môi trường – sinh thái và sự kiểm tra giám sát của những cơ quan quản lý Quốc gia đối với doanh nghiệp.

Tóm lại, những nhân tố liên quan trên đây tác đông tới tổ chức tài chính doanh nghiệp từ nhiều góc đô khác nhau. Sự nhân biết gần như những liên quan tích cực hoặc tiêu cực của những nhân tố đó được cọi như là môt điều kiện tiên quyết để tổ chức tốt hoạt đông tài chính trong những doanh nghiệp.

10 26