Cách tính số liên kết xích ma của ankadien

Trong hóa học thì liên kết pi là liên kết cộng hóa trị được tạo nên khi hai thùy của một obitan nguyên tử tham gia xen phủ với hai thùy của electron orbital khác tham gia liên kết. Liên kết pi (liên kết π) với kí tự Hy Lạp π trong tên của liên kết này ám chỉ các orbital p. Vậy có những công thức tính số liên kết pi nào? Cách ứng dụng ra sao? Hãy cùng chiase24.comtìm hiểu ngay dưới bài viết này nhé?

Nội dung chính

  • Công thức tính số liên kết pi
  • Phương pháp giải bài tập tính số liên kết pi
  • Bài tập về tính số liên kết Pi và ứng dụng
  • Video liên quan

Cách tính số liên kết xích ma của ankadien

Mục lục bài viết

  • Công thức tính số liên kết pi
  • Phương pháp giải bài tập tính số liên kết pi
  • Bài tập về tính số liên kết Pi và ứng dụng

Công thức tính số liên kết pi

Số liên kếtπ hợp chất hữu cơ mạch hở A, công thức được kí hiệu là CxHy hoặc CxHyOz dựa vào mối liên quan của số molCO2; H2Othu được khi đốt cháy A được tính theo công thức sau:

Trường hợp 1:

A làCxHyhoặc CxHyOzmạch hở, cháy chon{CO2} n{H2O} = k.nA thì A có sốπ=k+1

Lưu ý: Hợp chất CxHyOz có số

Cách tính số liên kết xích ma của ankadien

Phương pháp giải bài tập tính số liên kết pi

Để làm bài tập dạng này ta cần lưu ý:

  • Tính chất cơ bản của hiđrocabon không no là tham gia phản cộng để phá vỡ liênkết pi.
  • Đối với hiđrocacbon mạch hở số liên kết π được tính theo công thức:

Cách tính số liên kết xích ma của ankadienCách tính số liên kết xích ma của ankadien

  • Đối với mạch vòng thì 1π = 1 vòng ta xem số mol liên kết π được tính bằng = số mol phân tử nhân số liên kết π

Ví dụ: Có a mol

Cách tính số liên kết xích ma của ankadien

Cách tính số liên kết xích ma của ankadien

Như vậy số mol liên kết π bằng số mol H2 hay Br2 phản ứng. Từ đây người ta có thể giải các bài toán đơn giản hơn.Phương pháp này thường áp dụng với bài toán hiđrocacbon không no cộng.

H2 sau đó cộng brom. Khi đó ta có công thức sau:

Cách tính số liên kết xích ma của ankadien

Bài tập về tính số liên kết Pi và ứng dụng

Các đáp án của các câu hỏi trên được in đậm.

Câu 1: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4, 0,2 mol C2H2 và 0,7 mol H2. Ta tiền hành nung Xtrong bình kín, xúc tác Ni. Sau một khoảng thời gian nhất định ta thu được 0,8 mol hỗn hợp Y. Sau đó cho Y phản ứng vừa đủ với 100ml dd Br2 a mol/l. a là giá trị nào trong các phương án trả lời dưới đây?

A. 0,3M

B. 3M

C. 0,2M

D. 2M

Đáp án chính xác:B. 3M

Câu 2: Cho một hỗn hợp khí X có 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Tiến hành nung hỗn hợp X mộtthời gian (xúc tác Ni) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1.Trong quá trình cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng thì giá trị của m là giá trị nào dưới đây?

A. 32,0

B. 8,0

C. 3,2

D. 16,0

Đáp án chính xác:D. 16,0

Câu 3: Cho một hỗn hợp khí X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Trong quá trìnhkhi nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng dung dịch Brom sau phản ứng xảy ra hoàn toàn?

A. 12 gam.

B. 24 gam.

C. 8 gam.

D. 16 gam

Đáp án chính xác:B. 24 gam.

Câu 4 : Trong một bình khí có chứ hỗn hợp các khí tỉ lệ: 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và ít bột Ni. Thực hiện quá trình nung nóng bình thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sau đó, tiến hành sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 cho xảy ra phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết tủa. Tìm số mol Br2 phản ứng vừa đủ với hỗn hợp khí Y. Chọn đáp án chính xác nhất.

A. 0,20 mol.

B. 0,15 mol.

C. 0,25 mol.

D. 0,10 mol.

Đáp án chính xác:C. 0,25 mol.

Câu 5 : Dẫn 22,4 lít (đktc) hỗn hợp khí E gồm các khí tỉ lệ: x mol C2H4, z mol C2H2, y mol H2(d(E/He)=3,6 ) qua bình đựng Ni nung nóng. Sau một thời gian quá trình phản ứng diễn ra thuđược 15,68 lít hỗn hợp khí G (đktc). Tiếp tục cho toàn bộ khí G lội chậm vào bình đựngdung dịch Brom dư, khối lượng Brom phản ứng 80 gam. Giá trị của x và y lần lượt là bao nhiêu trong các kết quả dưới đây?

A. 0,3mol và 0,4 mol.

B. 0,2 mol và 0,5 mol.

C. 0,3 mol và 0,2 mol.

D. 0,2 mol và 0,3 mol.

Đáp án chính xác:B. 0,2 mol và 0,5 mol.

Câu 6: Cho một hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Tiến hành quá trình nung X một thờigian ( xúc tác Ni) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếucho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch Brom (dư) thì có m gam brom tham giaphản ứng. Giá trị của m là bao nhiêu để thỏa mãn các điều kiện và dữ liệu cho trước?

A. 16,0

B. 8,0

C. 3,2

D. 32,0

Đáp án chính xác:A. 16,0

Câu 7: Tiến hành dẫn 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 qua bột niken nungnóng ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 3 hiđrocacbon. Biết rằng, Y có tỉ khối so với H2 là 14,25. Tiếp tục cho Y tác dụng với dung dịch nước brom dư. Tính số mol brom phản ứng? Chọn đáp án chính xác nhất trong các câu sau:

A. 0,075

B. 0,0225

C. 0,75

D. 0,225

Đáp án chính xác:A. 0,075

Bài này sẽ giúp các em hiểu về số liên kết pi và cách tính số liên kết pi. Cùng với đó là dạng bài tập có áp dụng số liên kết pi để các em tập quen với dạng bài tập trong phần hóa học hữu cơ này.Mong rằng qua bài viết này em sẽ nắm vững các công thức tính số liên kết pi cũng như áp dụng vào bài tập một cách thành thạo nhất.

5/5 – (146 bình chọn)