Cấu trúc và cách dùng Be Going To – Phân biệt với Will, Be Doing (Future)

Trong tiếng Anh, không khó để ta bắt gặp cấu trúc ngữ pháp Be Going To bởi đây là một kiến thức khá đơn giản nhưng lại rất phổ biến trong học tập cũng như trong cuộc sống. Tuy nhiên, có nhiều người lại nhầm lẫn giữa cấu trúc này với WillBe Doing (Future). Biết được điều đó, hôm nay Isinhvien sẽ trình bày chi tiết về cấu trúc, cách dùng Be Going To, so sánh nó với Will, Be Doing (Future) và bài tập áp dụng. Hy vọng sẽ đem đến nhiều kiến thức bổ ích cho bạn đọc.

Be going toBe going toBe Going To

1. Be Going To là gì?

“Be Going To” được hiểu là sẽ. Vì vậy, nó được dùng để diễn tả những sự việc sẽ diễn ra trong tương lai, cụ thể là tương lai gần. Các hành động này thường có kế hoạch, mục đích, dự định cụ thể.

Ví dụ:

  • Son is going to travel to USA next month (Sơn sẽ đi du lịch Mỹ vào tháng tới)
  • Look! It’s gray. It’s going to rain. (Nhìn kìa! Trời xám xịt. Trời sẽ mưa thôi.)

2. Cấu trúc Be Going To

Cấu trúc Be Going To có 3 thể: Khẳng định, Phủ địnhNghi vấn

ThểCông thứcKhẳng địnhS + am/is/are + going to + V (nguyên thể)Phủ địnhS + am/is/are + not + going to + V (nguyên thể)Nghi vấnAm/Is/Are + S + going to + V (nguyên thể) ?Cấu trúc Be Going To

Lưu ý:

  • aren’t = are not
  • isn’t = is not
  • am not không được viết tắt

Ví dụ thể khẳng đinh:

  • Alex is going to move to this house in the future (Alex sẽ chuyển đến ngôi nhà này trong tương lai)
  • I am going travel in Ha Noi tomorrow. (Tôi sẽ đi du lịch ở Hà Nội vào ngày mai.)

Ví dụ thể phủ định:

  • I am not going to help you (Tôi không có ý định giúp bạn)
  • He isn’t going to join football team (Anh ấy không có ý định tham gia đội bóng)

Ví dụ thể nghi vấn:

  • Are you going to her wedding? (Bạn sẽ đi dự đám cưới của cô ấy chứ?)
  • Is he going to buy a car next month? (Anh ấy có định mua xe hơi vào tháng tới không?)

3. Cách dùng cấu trúc Be Going To

Trong tiếng Anh, Be Going To có nhiều cách dùng khác nhau nhưng có 3 cách dùng chính sau:

a) Diễn tả một việc làm đã có kế hoạch hoặc đã quyết định sẵn

Ví dụ:

  • I’m going to clean them tomorrow (Tôi sẽ làm sạch chúng vào ngày mai)
  • I am going to read to the book next month (Tôi sẽ đọc cuốn sách vào tháng tới)

b) Một suy đoán có căn cứ khách quan

Ví dụ:

  • Look at the dark clouds in the sky. It is going to rain cats and dogs (Nhìn những đám mây đen trên bầu trời. Trời sắp mưa to lắm)
  • It’s too hot. It is going to rain (Trời thật nóng. Trời sẽ mưa thôi)

c) Có thể dùng Was/Were Going To để mô tả những kế hoạch, dự định trong quá khứ mà chúng ta không thực hiện được

Ví dụ:

  • She was going to the cinema last week (Cô ấy đã định đến rạp chiếu phim vào tuần trước)
  • He was going to married her but she left (Anh ấy định cưới cô ấy nhưng cô ấy đã bỏ đi)

4. Phân biệt Be Going To với Will và Be Doing (Future)

Cấu trúcBe Going ToWillBe Doing (Future)Công thứcBe Going To + V (nguyên thể)Will + V (nguyên thể)Be + V-ingCách dùngDiễn tả một việc làm đã có kế hoạch hoặc đã quyết định sẵn hoặc một suy đoán có căn cứ khách quanĐơn thuần chỉ diễn tả 1 sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng không chắc chắn sẽ xảy ra, một lời hứa hoặc một quyết định tức thời, không có dự định sẵn, một dự đoán chủ quan của người nóiDiễn tả một dự định nhưng đã có sự sắp xếp sẵn, được xem như một thời gian biểu, một lịch trìnhĐộ xác thực, chắc chắnTrung bìnhThấp nhấtCao nhấtVí dụ– She called me last night. She is going to come here tomorrow (Cô ấy đã gọi cho tôi đêm qua. Cô ấy sẽ đến đây vào ngày mai)
– We are going to travel to Ha Long Bay after your semester (Chúng tôi sẽ đi du lịch Vịnh Hạ Long sau học kỳ của bạn)–  I will go shopping with my sister. (Tớ sẽ đi mua sắm cùng chị gái.)
– They hope she will come here tomorrow (Họ hy vọng cô ấy sẽ đến đây vào ngày mai)– I am going shopping tomorrow (Tôi sẽ đi mua sắm vào ngày mai)
– Tomorrow, the director is being in Viet Nam on assignment. (Ngày mai giám đốc sẽ đi công tác ở Việt Nam.)So sánh Be Going To với Will và Be Doing (Future)

5. Bài tập cấu trúc Be Going To có đáp án

Cấu trúc Be Going To có vô vàn cách áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau với nhiều kiểu bài tập khác nhau nhưng hôm nay, Isinhvien sẽ chọn lọc 3 bài tập cơ bản cho các bạn thực hành sau khi học lý thuyết ở trên nhé.

Be Going ToBe Going ToBài tập Be Going To

Bài 1: Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng I’m going to… / I’m not going to…. Chọn từ các từ phía dưới:

complain learn run say try wash not/accept not/eat not/tell
  1. This cheese smells horrible. …………………. it.
  2. I haven’t been trying hard enough. From now on …………………. harder.
  3. I have to make a speech tomorrow, but I don’t know what …………………..
  4. ‘The car is very dirty.’ ‘I know. …………………. it.’
  5. I’ve been offered a job, but …………………. it. The pay is too low.
  6. …………………. a language, but I haven’t decided yet which one.
  7. One day ……………….. in a marathon. It’s my ambition.
  8. The food in this restaurant is awful. …………………..
  9. Ben doesn’t need to know what happened, so …………………. him

Đáp án bài 1:

  1. I’m not going to eat
  2. I’m going to try
  3. I’m going to say
  4. I’m going to wash
  5. I’m not going to accep
  6. I’m going to learn
  7. I’m going to run
  8. I’m going to complain
  9. I’m not going to tell

Bài 2: Điều gì sẽ xảy ra trong những tình huống này? Sử dụng các từ trong ngoặc để hoàn thành câu:

  1. There are a lot of black clouds in the sky.
    (rain) ………………….
  2. It is 8.30. Tom is leaving home. He has to be at work at 8.45, but the journey takes 30 minutes.
    (late) He ………………….
  3. There is a hole in the bottom of the boat. A lot of water is coming in through the hole.
    (sink) The boat ………………….
  4. Amy and Ben are driving. The tank is nearly empty. It’s a long way to the nearest petrol station.
    (run out) They ………………….
  5. Sarah’s car was badly damaged in an accident. Now it has to be repaired.
    (cost a lot) It …………………. to repair the car

Đáp án bài 2:

  1. It’s going to rain
  2. He’s going to be late.
  3. The boat is going to sink.
  4. They’re going to run out of petrol.
  5. It’s going to cost a lot (of money) to repair the car.

Bài 3: Hoàn thành các câu với was / were going to. Chọn từ các từ phía dưới:

be buy give up phone play say travel
  1. We …………….. by train, but then we decided to go by car instead.
  2. I …………….. some new clothes yesterday, but I didn’t have time to go to the shops.
  3. Tom and I …………….. tennis last week, but he’d hurt his knee and had to cancel.
  4. I …………….. Jane, but I sent her an email instead.
  5. I thought the exam …………….. hard, but it was easier than I expected.
  6. Peter …………….. his job, but in the end he decided to stay where he was.
  7. I’m sorry I interrupted you. What …………….. you?

Đáp án bài 3:

  1. were going to travel
  2. was going to buy
  3. were going to play
  4. was going to phone
  5. was going to be
  6. was going to give up
  7. were you going to say

Trên đây là toàn bộ bài viết chi tiết về cấu trúc, cách dùng Be Going To – Phân biệt với Will, Be Doing (Future) trong tiếng Anh. Ngoài cấu trúc Be Going To thì trong tiếng Anh còn có vô vàn các cấu trúc ngữ pháp, các thì khác, các bạn có thể tham khảo tại Học tiếng Anh cùng Isinhvien. Cùng theo dõi các bài viết sau của Isinhvien để có thêm nhiều kiến thức bổ ích hơn nhé. Thanks!