Công thức liên hệ giữa v t v b c v c t là

19/06/2021 1,335

A. Vct = Vtp – Vbc  

Đáp án chính xác

Nội dung chính

  • A. Vct = Vtp – Vbc  
  • Công thức liên hệ giữa Vtp, Vbc, Vct là
  • Kiến thức tham khảo về Động cơ đốt trong
  • 1.Động cơ đốt trong là gì?
  • 2. Một số khái niệm cơ bản liên quan tới động cơ đốt trong
  • 3.Cấu tạo chung của động cơ đốt trong
  • 4. Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong
  • Video liên quan

Bạn đang xem nội dung tài liệu Kiểm tra 1 tiết môn công nghệ 11 trường Lê Phương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

TRƯỜNG LÊ PHƯƠNG
TỔ VẬT LÝ –KTCN
Họ và tên:.
Lớp: 11D
KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN CÔNG NGHỆ 11
(Đề thi gồm 30câu trắc nghiệm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Chọn
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Chọn
Câu
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Chọn
Câu 1: σb càng lớn thì 
A. độ bền càng cao  B. vật liệu càng dẻo 
C. khả năng chống biến dạng càng tốt  D.biến dạng càng nhiều.
Câu 2: Độ cứng Brinen( kí hiệu HB) dùng ở vật liệu có độ cứng 
A. Cao  B. Thấp  C. Trung bình  D. Rất cao
Câu 3: Hàn là:
A. Rót kim loại lỏng vào khuôn  B. Làm biến dạng vật liệu 
C. Ghép kim loại với nhau  D. Cả ba cách trên.
Câu 4: Đúc có nhược điểm là:
A. Rổ khí  B. Rổ xỉ  C. Vật bị nứt  D. Cả ba
Câu 5: Khi gia công áp lực khối lượng vật liệu
A. giảm xuống  B. tăng lên  C. không thay đổi  D. có thể tăng hoặc giảm.
Câu 6: Dao cắt có bao nhiêu mặt:
A. Một  B. Hai  C. Ba  D. Bốn 
Câu 7: Góc kí hiệu γ là góc:
A. Góc trước  B. Góc sau  C. Góc sắc  D.Góc trên
Câu 8: Máy tiện có bao nhiêu chuyển động
A. Hai  B. Ba  C. Bốn  D. Năm
Câu 9: Một quy trình công nghệ thường có 
A. Tám bước  B. Chín bước  C. Mười bước  D. Mười một bước.
Câu 10: Ai là người đầu tiên chế tạo thành cộng ĐCĐT
A. Điezen  B. Lơnoa  C. Đemlơ  D. Otto và Lăng Ghen
Câu 11: ĐCĐT đầu tiên có công suất
A. 40 mã lực B. 20 mã lực  C. 8 mã lực  D. 2 mã lực 
Câu 12: ĐCĐT cấu tạo gồm
A. Ba cơ cấu, bốn hệ thống  B. Hai cơ cấu, ba hệ thống 
C. Ba cơ cấu, ba hệ thống D. Hai cơ cấu, bốn hệ thống
Câu 13: Điểm chết trên( ĐCT).
A. Pittong gần tâm trục khuỷu 
B. Pittong ở trung tâm của trục khuỷu và đổi chiều chuyển động
C. Pittong gần tâm trục khuỷu và đang đổi chiều chuyển động
D. Pittong xa tâm trục khuỷu và đang đổi chiều chuyển động
Câu 14: Khi Pittong ở ĐCT kết hợp với nắp máy tạo thành thể tích
A. Toàn phần  B. Công tác  C. Buồng cháy  D. không gian làm việc ĐC 
Câu 15: Chọn câu đúng nhất.Muốn tăng công suất ĐC
A. Tăng tỷ số nén  B. Xoáy nồng 
C. Xoáy Xupap  D. Điều chỉnh khe hở Xupap 
Câu 16: ĐC 4kỳ, kỳ Nổ thì pittong đi từ. 
A. ĐCT xuống  B. ĐCT lên  C. ĐCD xuống  D. ĐCD lên
Câu 17: ĐC điezen 4 kỳ, cuối kỳ nạp xảy ra hiện tượng
A. Phun nhiên liệu  B. Phun hòa khí  C. Đánh lửa  D. Cả ba hiện tượng .
Câu 18: Tìm phương án sai?
A. Bộ chế hoà khí có cả trong ĐC xăng và ĐC điêzen. 
B. Bộ chế hoà khí chỉ có trong ĐC xăng.
C. Bộ chế hoà khí hoà trộn xăng và không khí ở ngoài xilanh. 
D. Bộ chế hoà khí không có trong động Điêzen.
Câu 19: ĐC đienzen 2 kỳ, nạp nhiên liêu vào đâu
A. Xilanh  B. Cửa quét C. Các te  D. Vào đường ống nạp 
Câu 20: Khởi động bằng tay thường sử dụng cho những công suất
A. Công suất lớn  B. Công suất nhỏ
C. Công suất trung bình  D. Công suất rất lớn
Câu 21: Người đầu tiên chế tạo thành công ĐCĐT chạy nhiên liệu điêzen?
A. Nicôla Aogut Ôttô.  C. Ruđônphơ Sáclơ Steđiêng Điêzen.
B.James Watte  D. Giăng Êchiên Lơnoa.
Câu 22: Công thức mối quan hệ giữa hành trình píttông (S) với bán kính quay của trục khuỷu ( R):
A. S= R  B. S= 1.5R  C.S= 2R  D. S= 2.5R
Câu 23: Bộ chế hoà khí dùng vòi phun có ưu điểm?
A. Cung cấp lượng xăng và không khí phù hợp với chế độ làm việc của ĐC. 
B. Giúp cho ĐC cháy hoàn hảo hơn.
C. ĐC có thể làm việc bình thường khi bị nghiêng, thậm chí bị lật ngược 
D. Cả ba phuơng án đều đúng
Câu 24: Công thức liên hệ giữa Vtp , Vbc , Vct là :
A. Vtp = Vct – Vbc .  B. Vct = Vbc + Vtp . 
C. Vbc = Vct – Vtp . D. Vtp = Vbc + Vct . 
Câu 25: Chu trình làm việc của ĐCĐT lần lượt xảy ra các quá trình nào?
A. Nạp – nén – nổ – xả. B. Nạp – nổ – xả – nén.
C. Nạp – nổ – nén – xả. D. Nổ – nạp – nén – xả.
Câu 26: Vùng nào trong ĐC cần làm mát nhất?
A. Vùng bao quanh buồng cháy  B. Vùng bao quanh cácte
C. Vùng bao quanh đường xả khí thải  D. Vùng bao quanh đường nạp
Câu 27: Pittông được chia thành mấy phần:
A. 2.  B. 3 C. 4 D. 5
Câu 28: Theo phương pháp bôi trơn, hệ thống bôi trơn được phân làm mấy loại ?
A. 2  B. 3  C. 4  D. 5
Câu 29: Xe Honda(Dream) sử dụng hệ thống làm mát bằng :
A. Nước. 
B. Dầu. 
C. Không khí. 
D. Kết hợp giữa làm mát bằng dầu và không khí.
Câu 30: Tác dụng của dầu bôi trơn là :
A. bôi trơn các bề mặt ma sát.  B. làm mát, tẩy rửa.
C. bao kín và chống gỉ.  D. tất cả các tác dụng trên
HẾT.

File đính kèm:

  • Công thức liên hệ giữa v t v b c v c t là

Quan hệ giữa thể tích toàn phần, thể tích công tác và thể tích buồng cháy là:

A.Vct = Vtp – Vbc

B. Vtp = Vct – Vbc

C. Vtp = Vbc – Vct

D. Vct = Vtp . Vbc

Lời giải chuẩn nhất cho câu hỏi: “Công thức liên hệ giữa Vtp, Vbc, Vct là” và phần kiến thức mở rộng thú vị về động cơ đốt trong do Top lời giảibiên soạn là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo

Công thức liên hệ giữa Vtp, Vbc, Vct là

Công thức liên hệ giữa vtp vbc vct(thể tích toàn phần, thể tích buồng cháy vàthể tích công tác)là:

Vct= Vtp– Vbc

Kiến thức tham khảo về Động cơ đốt trong

1.Động cơ đốt trong là gì?

Động cơ đốt tronglà loại động cơ nhiệt, trong quá trình đốt cháy nhiên liệu, động có sẽ tạo ra nhiệt và sinh ra công cơ học. Các loại động cơ đốt trong sẽ sử dụng dòng chảy để tạo ra công ra ngay trong buồng công tác (xilanh) của động cơ.

2. Một số khái niệm cơ bản liên quan tới động cơ đốt trong

*Điểm chết của Pit-tông:

– Điểmchết của Pit-tông là vị trí mà tại đó Pit-tông đổi chiều chuyển động, có 2 điểm chết.

*Thể tích toàn phần (Vtp) (Cm3hoặc Lít).

– Vtplà thể tích Xilanh

*Thể tích buồng cháy (Vbc) (Cm3hoặc Lít).

– Vbclà thể tích xilanh khi pit-tông ở ĐCT

*Thể tích công tác (Vct) (Cm3hoặc Lít).

– Vctlà thể tích xilanh được giới hạn bởi 2 điểm chết Vct= Vtp+ Vbc.Nếu gọi D là đường kính xilanh ta có

*Tỉ số nénε

– Tỉ số nén là tỉ số giữa Vtpvà Vbc:

*Chu trình làm việc của động cơ

– Khi động cơ làm việc trong xilanh diễn ra 4 quá trình nạp, nén , cháy – dãn nở , thải .

– 4 quá trình này được lặp đi lặp lại có tính chu kì .

*Kì

– Kì là phần của chu trình diễn ra trong thời gian một hành trình của pit-tông (tương đương vởi trục khuỷu quay 1800)

3.Cấu tạo chung của động cơ đốt trong

Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm có 3 bộ phận chính sau đây: piston, thanh truyền, trục khuỷu.

– Piston: Khi đó thì piston sẽ kết hợp với xi lanh và nắp mới để tạo thành một không gian làm việc. Bên cạnh đó thì piston sẽ nhận được một lực đẩy được sinh ra bởi khí cháy rồi sau đó sẽ tiến hành truyền lực cho trục khuỷu để có thể sinh ra công. Cùng với đó thì piston cũng nhận được lực đến từ trục khuỷu để có thể thực hiện một số quá trình như: nạp, nén, cháy – dãn nở và thải ra bên ngoài.

– Thanh truyền: hay còn gọi là tay biên. Đây là chi tiết thực hiện truyền lực giữa piston và trục khuỷu.

– Trục khuỷu: bộ phận nhận lực từ thanh truyền tạo ra momen quay để kéo máy công tác. Bên cạnh đó, trục khuỷu cũng nhận năng lượng từ bánh đà truyền lại cho piston để thực hiện các quá trình hút, nén và xả.

Như vậy cấu tạo chung của mộtđộng cơ đốt trongsẽ bao gồm các bộ phận sau:

– Trục khuỷu

– Thanh truyền

– Piston

– Xi lanh

– Vòi phun

– Van động cơ (trục cam xả, trục cam nạp, vòng chặn lò xo xunáp, xích rây,..)

Đây chính là những bộ phận chính góp phần cấu thành nên hệ thống động cơ.

Các hệ thống chính của động cơ đốt trong:

– Cơ cấu phân phối khí:

Có vai trò giúp đóng mở các cửa nạp thải đúng lúc để giúp động cơ có thể thực hiện quá trình nạp khí mới vào xy lanh và giúp cho việc thải khí đã cháy trong xy lanh ra ngoài.

– Hệ thống bôi trơn: Đưa dầu bôi trơn đến các chi tiết trong động cơ để từ đó giúp các chi tiết được hoạt động bình thường và tăng tuổi thọ chi tiết..

– Hệ thống làm mát:

Giữ cho nhiệt độ các chi tiết trong động cơ không được vượt quá giới hạn cho phép khi động cơ hoạt động.

– Hệ thống có khả năng cung cấp nhiên liệu và không khí:

Có khả năng cung cấp hòa khí sạch vào xy lanh động cơ giúp cho lượng và tỉ lệ hòa khí sao cho phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.

– Hệ thống khởi động

4. Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong

Hiện nay, có khá nhiều loại động cơ đốt trong sử dụng chu kỳ tuần hoàn khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các động cơ này đều lặp lại trong một chu kỳ tuần hoàn bao gồm 4 bước: nạp, nén, nổ và xả.

*Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ

– Kỳ 1: Kỳ nạp

+ Pitton đi từ điểm chết trêm -> điểm chết dưới, xupap nạp mở xupap thải đóng

+ Lúc này pitton được trục khủy dẫn độ đi xuống, áp suất trong xi lanh giảm, không khí trong đường nạp sẽ qua cửa nạp đi vào xi lanh nhờ sự chênh lệch áp suất.

– Kỳ 2: Kỳ nén

+ Pitton đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên, lúc này 2 xupap đều đóng.

+ Pitton được trục khuỷu dẫn động đi lên làm thể tích trong xi lanh giảm áp suất nhiệt độ khí trong xi lanh tăng.

+ Ở cuối kỳ nén, vòi phun phun một lượng nhiên liệu diezen với áp suất cao vào trong buồng cháy.

– Kỳ 3:Kỳ nổ

+ Bugi đánh lửa đốt cháy hòa khí cung cấp năng lượng cho Piston. Piston sẽ di chuyển từ ĐCT xuống ĐCD. Lúc này cả Xupap xả và Xupap nạp đều đóng lại, trục khuỷu quay một góc 180 độ

– Kỳ 4:Kỳ thải

+ Piston di chuyển từ ĐCD lên ĐCT đồng thời Xupap xả mở ra để khí thải được thoát ra ngoài động cơ, Xupap nạp vẫn đóng thanh truyền sẽ quay một góc 180 độ

*Ưu – nhược điểm của động cơ 4 kỳ:

– Ưu điểm: Tiết kiệm nhiên liệu; ít gây ô nhiễm; bền và lành tính.

– Nhược điểm: Công suất nổi trội; cấu tạo phức tạp.