Các chỉ số quan trọng trong phân tích BCTC

Các chỉ số quan trọng trong phân tích BCTC

Những chỉ số tài chính là những thông tin cơ bản giúp nhà phân tích, chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và chủ nợ nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua những báo cáo tài chính cũng với thể tìm ra được xu thế phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp nhà đầu tư, những chủ nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Bài viết sau bloghong.com sẽ san sẻ một vài chỉ số tài chính quan yếu và cấp thiết nhất để người sử dụng thông tin BCTC với thể đọc hiểu hiệu quả BCTC.

>>>Bài viết hay: Khoá học phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

NỘI DUNG BÀI VIẾT

  • 1 I. CHỈ SỐ THANH TOÁN
    • 1.1 1. Chỉ số tính sổ hiện hành
    • 1.2 2. Chỉ số tính sổ nhanh (Fast Ratio)
    • 1.3 3. Chỉ số tiền mặt
    • 1.4 4. Chỉ số dòng tiền từ hoạt động (Quick-term debt protection)
    • 1.5 5. Chỉ số vòng quay những khoản phải thu (Accounts Receivable Turnover)
    • 1.6 6. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu
    • 1.7 7. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho
    • 1.8 8. Chỉ số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho
    • 1.9 9. Chỉ số vòng quay những khoản phải trả
    • 1.10 10. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay những khoản phải trả
  • 2 II. CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG
    • 2.1 1. Lợi nhuận bán hàng
    • 2.2 2. Lợi nhuận đầu tư
      • 2.2.1 b) Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường – ROCE

I. CHỈ SỐ THANH TOÁN

Trong nhóm chỉ số tính sổ bao gồm 10 chỉ số cơ bản:

1. Chỉ số tính sổ hiện hành

Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng những nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện những nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số tính sổ hiện hành quá cao cũng ko luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là ko cao. cách xây dựng thương hiệu tuyển dụng

Công thức tính: học xuất nhập khẩu ở đâu

Chỉ số tính sổ hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn

2. Chỉ số tính sổ nhanh (Fast Ratio)

Chỉ số tính sổ nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản với tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và những tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì lúc cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp.

Công thức tính: khóa học hành chính nhân sự

Chỉ số tính sổ nhanh = (Tiền + Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn

3. Chỉ số tiền mặt

Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng những nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì với bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả. khóa học xuất nhập khẩu

Chỉ số tiền mặt = (Tiền mặt + Chứng khoán khả mại)/ Nợ ngắn hạn

4. Chỉ số dòng tiền từ hoạt động (Quick-term debt protection)

Những khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho với thể làm cho thông tin nhà những chỉ số tính sổ hiện hành và tính sổ nhanh ko thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của những nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một hướng dẫn tốt hơn đối với khả năng của tổ chức trong việc thực hiện những nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt với được từ hoạt động

Chỉ số dòng tiền hoạt động = Dòng tiền hoạt động/ Nợ ngắn hạn

5. Chỉ số vòng quay những khoản phải thu (Accounts Receivable Turnover)

Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp vận dụng đối với khách hàng hàng.

Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Tuy nhiên nếu so sánh với những doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì với thể doanh nghiệp sẽ với thể bị mất khách hàng vì những khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của những đối thủ khó khăn cung cấp thời kì tín dụng dài hơn. Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số. Lúc so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất với thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng với thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức.

Vòng quay những khoản phải thu = Doanh số thuần hàng năm/ Những khoản phải thu trung bình

Trong đó:

Những khoản phải thu trung bình = (Những khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và những khoản phải thu năm nay)/2

6. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu

Chỉ số tài chính này gắn ngay lập tức với chỉ số thứ 5. Chỉ số này giúp chúng ta nắm được số ngày trung bình doanh nghiệp thu hồi được tiền từ khách hàng. học kế toán on-line

Số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu = 365 / Vòng quay những khoản phải thu

7. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho ko bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Sở hữu tức thị doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho với giá trị giảm qua những năm.

Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng ko tốt vì như thế với tức thị lượng hàng dự trữ trong kho ko nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ khó khăn giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ vật liệu vật liệu đầu vào cho những khâu gia công ko đủ với thể khiến cho cho dây chuyền bị ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ to để đảm bảo mức độ gia công đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho trung bình

Trong đó: học kế toán trên mạng

Hàng tồn kho trung bình = (Hàng tồn kho trong báo cáo năm trước + hàng tồn kho năm nay)/2

8. Chỉ số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho

Chỉ số này phụ thuộc vào chỉ số vòng quay hàng tồn kho và phản ánh số ngày trung bình của vòng quay hàng tồn kho.

Cách tính:

Số ngày trung bình hàng tồn kho = 365 / Vòng quay hàng tồn kho

9. Chỉ số vòng quay những khoản phải trả

Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay những khoản phải trả quá thấp với thể liên quan ko tốt tới xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.

Vòng quay những khoản phải trả = Doanh số sắm hàng thường niên/ Phải trả bình quân

Trong đó:

Doanh số sắm hàng thường niên = Giá vốn hàng bán+hàng tồn kho cuối kỳ – Hàng tồn kho đầu kỳ

Phải trả bình quân = (Phải trả trong báo cáo năm trước + phải trả năm nay)/2

10. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay những khoản phải trả

Phụ thuộc vào chỉ số vòng quay những khoản phải trả và phản ánh số ngày.

Số ngày bình quân vòng quay những khoản phải trả = 365/ Vòng quay những khoản phải trả.

Các chỉ số quan trọng trong phân tích BCTC

II. CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG

Chỉ số hoạt động bao gồm 2 chỉ số: Lợi nhuận bán hàng và lợi nhuận đầu tư. Dưới đây là khía cạnh từng chỉ số:

1. Lợi nhuận bán hàng

a) Biên lợi nhuận thuần (Revenue Margin)

Chỉ số phản ánh mức lợi nhuận được tăng thêm đối với mỗi đơn vị hàng hóa được doanh nghiệp bán ra hoặc những dịch vụ doanh nghiệp cung cấp.

Chỉ số này thể hiện độ hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp và với sự khác biệt đối với mỗi ngành.

Cách tính: học chứng chỉ kế toán trưởng

Biên lợi nhuận thuần = Lợi nhuận ròng rã / Doanh thu thuần

b) Biên lợi nhuận hoạt động

Cách tính:

Biên lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động / Doanh thu thuần

Thu nhập hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạt động kinh doanh và dịch vụ cung cấp.

c) Biên EBITDA

EBITDA (Earnings Earlier than Curiosity, Taxes, Depreciation and Amortization) – Chỉ số thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao.

Cách tính:

Biên EBITDA = Lợi nhuận trước thuế và khấu hao / Doanh thu thuần

d) Biên EBIT

EBIT (Earnings Earlier than Curiosity and Taxes) – Chỉ số thu nhập trước lãi vay và thuế

Biên lợi nhuận trước thuế = Thu nhập trước thuế / Doanh thu

e) Biên lợi nhuận ròng rã

Biên lợi nhuận ròng rã = Thu nhập ròng rã / Doanh thu

f) Biên lợi nhuận phân phối

Chỉ số phản ánh doanh thu được phân phối đối với những mức giá nhất thiết trong từng đơn vị hàng được doanh nghiệp bán ra.

Biên lợi nhuận phân phối = Tổng doanh thu phân phối / Doanh thu

Doanh thu phân phối = Doanh thu – Giá tiền biến đổi.

2. Lợi nhuận đầu tư

Lợi nhuận đầu tư hay còn được gọi là tỷ suất sinh lời.

a) Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Chỉ số tài chính phản ánh sự hiệu quả của hoạt động trong doanh nghiệp.

Cách tính:

ROA = Thu nhập trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản trung bình

*Tổng tài sản trung bình = (Tổng tài sản trong báo cáo năm trước + Tổng tài sản hiện hành) / 2

b) Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường – ROCE

Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời đối với cổ đông.

Cách tính: học kế toán thực hiện on-line

ROCE = (Thu nhập ròng rã – Cổ tức ưu đãi) / Vốn cổ phần thường bình quân

*Vốn cổ phần thường bình quân = (Vốn cổ phần thường trong báo cáo năm trước + Vốn cổ phần thường ngày nay) / 2

c) Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn cố phần – ROE

Phản ánh khả năng sinh lời đối với những cổ phần chung.

Cách tính:

ROE = Thu nhập ròng rã / Tổng vốn cổ phần bình quân

*Vốn cổ phần bình quân = (Tổng vốn cổ phần năm trước + Tổng vốn cổ phần ngày nay) / 2

d) Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn – ROTC

Cách tính:

ROTC = (Thu nhập ròng rã + Giá tiền lãi vay) / Tổng vốn trung bình

*Tổng vốn = Tổng nợ phải trả + Vốn cổ phần cổ đông

*Giá tiền lãi vay = Tổng mức giá lãi vay phải trả – Thu nhập lãi vay (nếu với)

Tham khảo thêm: Phân tích khả năng sinh lợi của vốn những điều cần biết về xuất nhập khẩu

Phân tích tài chính đã đưa ra những khái niệm và công thức tính những chỉ số quan yếu trong phân tích Báo cáo tài chính. Mong rằng bài viết hữu ích với những bạn đang học và tìm hiểu về phân tích báo cáo tài chính. Cảm ơn sự theo dõi của khách hàng!. Nếu muốn tìm hiểu sâu hơn về báo cáo tài chính thì khách hàng nên đăng ký tham khảo khóa học tài chính cho người ko chuyên (dành cho người chưa với tri thức cơ bản về kế toán, tài chính), khóa học phân tích báo cáo tài chính để được những chuyên gia về tài chính hướng dẫn khía cạnh.

Bài viết liên quan

Phân tích cân bằng tài chínhPhân tích thăng bằng tài chính phân tích dòng tiền báo cáo lưu chuyển tiền tệPhân tích dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đo lường lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính hợp nhấtĐo lường lợi thế thương nghiệp trên báo cáo tài chính thống nhất fintechFintech là gì? Sự bùng nổ của fintech tại Việt Nam