Công thức tính nhanh mức cường độ âm

Công thức tính nhanh mức cường độ âm

Cường độ âm là gì ? Công thức tính toán trong chủ đề này cần được ghi nhớ là gì ? Cùng chúng tôi theo dõi ngay nội dung hay và hữu ích ngay dưới bài viết này nhé !

Nội dung chính

  •       Cường độ âm là gì ?
  •       Mức cường độ âm
  •         Bài tập vận dụng
  • Video liên quan

Tham khảo bài viết khác:

  • Công thức tính từ thông
  • Thế năng là gì ?

      Cường độ âm là gì ?

 – Cường độ âm là năng lượng của sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích được đặt vuông góc với phương truyền âm.

 – Kí hiệu: I

 – Đơn vị: W/m^2

+) Cường độ âm có công thức như sau:

Công thức tính nhanh mức cường độ âm

==> Trong đó:

  • P: công suất của nguồn âm
  • R: Khoảng cách từ điểm đang xét tời nguồn âm
  • Mẫu số của công thức bên vế phải: Diện tích của hình cầu (Khi âm thanh phát ra thì tất cả mọi điểm bao quanh nguồn âm tạo thành bề mặt của hình cầu)

Công thức tính nhanh mức cường độ âm

      Mức cường độ âm

– Mứᴄ ᴄường độ âm là đại lượng dùng để ѕo ѕánh ᴄường độ âm I (ᴄường độ âm tại 1 điểm nào đó) ᴠới ᴄường độ âm ᴄhuẩn.

– Kí hiệu: L

– Đơn ᴠị: B; dB

+) Mức cường độ âm có công thức như sau:

Công thức tính nhanh mức cường độ âm

– Trong đó:

  • Io=10^-12(W/m2)là ᴄường độ âm ᴄhuẩn

        Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Mức cường độ âm tương ứng đối với âm thanh có cường độ 10-10 W/m2 bằng bao nhiêu?

– Hướng Dẫn Giải:

Ta có: Mức cường độ âm L=lg II0=lg10-1010-12=2 (B)

Bài tập 2: Tỉ số cường độ âm so với cường độ âm chuẩn là bao nhiêu biết âm có mức cường độ âm là 20 dB?

– Hướng Dẫn Giải:

Gọi cường độ âm là I

Ta có L = 20 dB = 2 B = lg I/Io => 2 = I/Io = 100

Vậy tỉ số cường độ âm so với cường độ âm chuẩn bằng 100

Bài tập 3: Một nguồn âm phát sóng cầu trong không gian. Cho rằng không có sự hấp thụ hay phản xạ âm. Nếu một điểm cách nguồn âm 1 m có mức cường độ âm là 70 dB thì tại điểm cách nguồn âm 5 m có mức cường độ âm bằng bao nhiêu

– Hướng Dẫn Giải:

Mức cường độ âm tại một điểm trong không gian được xác định bằng công thức

L = 10 lg I/Io =10 lg P/(Io4πR^2)

Theo bài ra ta có:

70 = 10 lg P/(Io4π*1^2)

L = 10 lg P/(Io*4π5^2)

=> L = 56 dB

Vậy mức cường độ âm cần tìm bằng 56 dB

Cám ơn bạn đã theo dõi những nội dung trong bài viết này !

Trong bài lý thuуết ѕóng âm, ta đã nói chi tiết ᴠề phần công thức cường độ âm. Trong bài ᴠiết nàу ta ѕẽ ôn lại lý thuуết, công thức phần nàу, ᴠà làm thêm bài tập để củng cố kiến thức.

Bạn đang хem: Công thức tính mức cường độ âm tại trung điểm

+) Cường độ âm có công thức như sau: 

          \(I=\dfrac{W}{St}=\dfrac{P}{4\pi R^2}( W/m^2)\)

+) Mức cường độ âm có công thức như sau:

          \(L=10 log\dfrac{I}{I_0}(dB)=log\dfrac{I}{I_0}(B)\)

          Với    \(I_0=10^{-12} W/m^2\)

Nếu  \(I \uparrow\) hay  \(\downarrow\)  \(10^n\) lần thì  \(L \uparrow\) hay  \(\downarrow\) n lần

Nếu  \(I \uparrow\) hay  \(\downarrow\) n lần thì  \(L \uparrow\) hay  \(\downarrow\)  \(log(k)\) lần

Cập nhật lúc: 22:08 05-06-2015 Mục tin: Vật lý lớp 12

Công thức tính nhanh mức cường độ âm

Trắc nghiệm  rèn luyện dạng 2:

Câu 1: Hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau là 40 dB. Tỉ số cường độ âm của chúng là

A. 102.                           B. 4.103.                        C. 4.102.                        D. 104.

Câu 2: Mức cường độ âm tại vị trí cách loa 1 m là 50 dB. Một người xuất phát từ loa, đi ra xa nó thì thấy: khi cách loa 100 m thì không còn nghe được âm do loa đó phát ra nữa. Lấy cường độ âm chuẫn là I0 = 10-12 W/m2, coi sóng âm do loa đó phát ra là sóng cầu. Xác định ngưỡng nghe của tai người này.

A. 25dB                              B. 60dB                                C.10 dB .                          D. 100dB

Câu 3: Một nguồn O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm. Tại điểm A , mức cường độ âm là 40dB. Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 4 lần nhưng không đổi tần số thi mức cường độ âm tại A là :

A. 52dB                             B. 67dB                                  C.46 dB .                         D. 160dB

Câu 4: Nguồn âm đặt tại O có công suất truyền âm không đổi. Trên cùng nửa đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C theo thứ tự có khoảng cách tới nguồn tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là b (B) ; mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3b (B) . Biết 4OA=3OB . Coi sóng âm là sóng cầu và môi trường truyền âm đẳng hướng. Tỉ số \(\frac{OC}{OA}\)  bằng:

A.  \(\frac{346}{56}\)                              B. \(\frac{256}{81}\)                                     C. \(\frac{276}{21}\)                               D. \(\frac{75}{81}\)

Câu 5(ĐH-2012):  Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

     A. 4.                              B. 3.                                        C. 5.                                    D. 7.

Công thức tính nhanh mức cường độ âm

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 12 – Xem ngay

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

Công thức tính nhanh mức cường độ âm
Công thức tính nhanh mức cường độ âm
Công thức tính nhanh mức cường độ âm
Công thức tính nhanh mức cường độ âm
Công thức tính nhanh mức cường độ âm
Công thức tính nhanh mức cường độ âm
Công thức tính nhanh mức cường độ âm
Công thức tính nhanh mức cường độ âm