KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI –

Ngày đăng : 07/03/2018, 01 : 41

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNDANH MỤC VIẾT TẮTDANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒLỜI NÓI ĐẦU1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI41.1. Tổng quan về hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân (KHCN) của Ngân hàng thương mại41.1.1. Khái niệm Cho vay KHCN tại NHTM41.1.2. Đặc điểm của cho vay KHCN tại NHTM41.1.3. Phân loại cho vay51.1.4. Thứ tự cho vay KHCN tại NHTM71.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay khách hàng tư nhân của NHTM151.2. Mở rộng cho vay KHCN tại NHTM151.2.1. Khái niệm Mở rộng cho vay KHCN tại NHTM151.2.2. Phương thức mở rộng cho vay KHCN161.2.3. Các tiêu chí đánh giá việc mở rộng cho vay KHCN tại NHTM161.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay KHCN tại NHTM20CHƯƠNG 2: THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂY SƠN272.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn272.1.1. Giới thiệu về MB Hội sở:272.1.2. Nhà băng TMCP Quân Đội –Phòng giao dịch Tây Sơn272.1.3. Mô phỏng tổ chức bộ máy của Phòng giao dịch Tây Sơn282.2. Khảo sát hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn302.2.1. Sản phẩm dịch vụ cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn302.2.2. Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn342.2.3. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn392.2.4. Thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn432.2.5. Rủi ro từ hoạt động cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn452.3. Phân tích kết quả hoạt động cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn472.3.1. Những kết quả đạt được472.3.2. Hạn chế và nguyên nhân48CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂY SƠN543.1. Định hướng hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn543.1.1. Cơ hộ và thách thức của Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn trong việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân543.1.2. Định hướng hoạt động cho vay khách hàng tư nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn553.2. Giải pháp mở rộng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn553.2.1. Tăng chất lượng hoạt động Marketing553.2.2. Cải thiện trật tự, thủ tục cho vay khách hàng cá nhân563.2.3. Thực hiện liên kết cho vay573.2.4. Tăng chất lượng hạ tầng vật chất, hạ tầng hạ tầng phục vụ giao dịch với khách hàng573.2.5. Tăng trình độ cán bộ tín dụng58KẾT LUẬN59DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO60LỜI CẢM ƠNLời trước hết của khóa luận này, em xin thật tình cảm ơn cô giáo TS. Phùng Việt Hà Giảng viên bộ môn Nhà băng Chứng khoán – Khoa Tài chính nhà băng Trường Đại Học Thương Mại đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình trợ giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.Em cũng xin thật tình cảm ơn những thầy, cô khoa Tài chính Nhà băng – trường Đại học Thương nghiệp đã dạy dỗ huấn luyện và trợ giúp em trong suốt quá trình học tập tại trường.Em cũng xin thật tình cảm ơn những anh, chị, viên chức Nhà băng Thương Mại Cổ Phần Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn, đặc thù là anh Nguyễn Đức Hải Giám đốc Phòng giao dịch. Em xin cảm ơn những ý kiến, đóng góp, những thông tin, số liệu sát thực của phòng đã phân phối để em mang thể hoàn thành bài khóa luận này.Em xin thật tình cảm ơn sự nhiệt tình trợ giúp này.Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2016.DANH MỤC VIẾT TẮT1NHTMCPNgân Hàng Thương Mại Cổ Phần2NHTMNgân Hàng Thương Mại3TMCPThương Mại Cổ Phần4KHCNKhách Hàng Cá Nhân5HMTDHạn Mức Tín Dụng6CBTDCán Bộ Tín Dụng7NHCVNgân Hàng Cho Vay8TPTDTrưởng Phòng Tín Dụng9TTTĐTờ Trình Thẩm Định10PASXKDPhương Án Sản Xuất Kinh Doanh11HĐTDHội Đồng Tín Dụng12TSĐBTài Sản Đảm Bảo13NHNNNgân Hàng Nhà Nước14SXKDSản Xuất Kinh Doanh15VNDViệt Nam đồng16USDĐô la Mỹ17EURĐồng Euro18PFCNhân viên tư vấn tài chính cá nhân19CANhân viên phân tích tín dụng20Loan CSRNhân viên nhà sản xuất khách hàng vốn vay21TellerNhân viên giao dịch22PGDPhòng Giao Dịch23TCTDTổ Chức Tín Dụng24LDONhân viên pháp lý chứng từ DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒBẢNG:Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ KHCN theo sản phẩm giai đoạn 2013 201539Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn giai đoạn 2013 201542Bảng 2.3a: Thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay KHCN43Bảng 2.3b: Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN Tổng dư nợ44Bảng 2.4: Kết cấu dư nợ cho vay Nhà băng TMCP MB Phòng Giao Dịch Tây Sơn giai đoạn 2013201545Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay KHCN tại nhà băng TMCPMB Phòng giao dịch Tây Sơn giai đoạn 2013201547SƠ ĐỒ:Sơ đồ 2.1: Mô phỏng tổ chức của MB Phòng giao dịch Tây Sơn28Sơ đồ 2.2 Thứ tự nghiệp vụ cho vay tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn38 LỜI NÓI ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tàiCùng với quá trình mở cửa và phát triển của ngành nhà băng Việt Nam, khách hàng tư nhân ngày càng đóng vai trò quan yếu trong chiến lược phát triển của những NHTM. Những sản phẩm nhà sản xuất nhà băng dành cho tư nhân đặc thù là những sản phẩm tín dụng đang được những nhà băng phân phối rất phổ quát, phong phú và trở thành những phương tiện khó khăn chủ yếu. Ko chỉ những NHTMCP Việt Nam mà những Nhà băng nước ngoài tên tuổi như HSBC, ANZ, UOB, SCB… … hay những Tổ chức tài chính mới ra đời như Công Ty Tài chính Toyota Việt Nam (TFSVN), Tổ chức TNHH MTV Tài Chính Việt Société Générale (SGVF), Tổ chức Tài chính Prudential Việt Nam (PruFC) cũng tham gia vào thị trường khách hàng tư nhân. Điều này làm cho mức độ khó khăn về nhóm khách hàng này trở nên gay gắt và càng quyết liệt hơn bao giờ hết. Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Nhà băng TMCP Quân đội (MB) đã xác định khách hàng tư nhân là đối tượng khách hàng mục tiêu trong định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Kiên định với định hướng hoạt động này, thành tích đạt được trong những năm qua của MB thể hiện ở vị trí là nhà băng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam. MB là nhà băng tiên phong trong hệ thống nhà băng Việt Nam phân phối những sản phẩm tín dụng dành cho tư nhân như: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay trả góp tìm nhà, nền nhà, sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu tiêu dùng; cho vay du học… Là một trong những phòng giao dịch đầu tiên thuộc MB chi nhánh Hà Nội của hệ thống MB, Phòng giao dịch Tây Sơn – Ngân hàng TMCP Quân đội trong thời kì qua đã đạt được kết quả hoạt động khá tốt và đóng góp một phần đáng kể vào sự thành công chung của hệ thống MB. Hoạt động cho vay đối với khách hàng tư nhân của Phòng GD Tây Sơn được triển khai khá thành công với sự phổ quát về sản phẩm phân phối, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân to và chiếm tỷ trọng nhất định trong tổng dư nợ cho vay của MB chi nhánh Hà Nội. Tuy vậy, nếu so sánh với tổng dư nợ cho vay khách hàng tư nhân của toàn hệ thống MB hay với dư nợ cho vay khách hàng tư nhân của ngành nhà băng toàn địa bàn Hà Nội thì dư nợ cho vay đối với khách hàng tư nhân của Phòng GD Tây Sơn thực sự vẫn còn rất khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường, chưa tương xứng với vị thế của MB.Trước thực tế đó, với việc hiểu biết về các hoạt động cho vay đối vơi khách hàng cá nhân và tìm kiếm những giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với khách hàng tư nhân tại MB – Hà Nội là rất cần thiết. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Cho vay khách hàng tư nhân tại Nhà băng Thương Mại Cổ Phần Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.2.Mục tiêu nghiên cứu:Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết về cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.Tìm hiểu thực trang cho vay khách hàng cá nhân tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn.Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn.3.Đối tượng nghiên cứu:Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về Cho vay khách hàng tư nhân tại NHTM nói chung và thực tiễn Cho vay khách hàng tư nhân tại Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn.Phạm vi nghiên cứu: oVề nội dung: đối tượng khách hàng tư nhân và hộ gia đình vay vốn theo những sản phẩm cho vay tư nhân mà NH đã, đang và sẽ vận dụng. oVề thẩm định thực trạng, giới hạn những dữ liệu từ thời kì 3 năm từ 2013 2015.4.Phương pháp nghiên cứu:Phương pháp thu thập và sử lý dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cập được thu thập thông qua sưu tập số liệu, tài liệu được lưu lại trong những phòng ban của nhà băng. Ngoài ra còn tìm hiểu trong báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2013, 2014, 2015 của nhà băng Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu: Thứ nhất so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn giữa những năm với nhau.Thứ hai trên hạ tầng so sánh, đối chiếu những mục tiêu tiến hành thẩm định những mặt mạnh, yếu, kết quả của hoạt động cho vay khách hàng tư nhân tại Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn. Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp những thông tin đã thu thập cũng như những kết quả đã xử lý để đưa ra kết quả chung nhất về vấn đề đang nghiên cứu. Khái quát hoạt động cho vay khách hàng tư nhân tại Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn. Xử lý: Số liệu được tổng hợp, tiến hành phân tích thông qua phần mềm Microsoft Office Excel, Microsoft Office Word để thẩm định so sánh.5.Kết cấu khóa luận:Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận gồm ba phần:Chương 1: Lý luận chung về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mạiChương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay khách hàng tư nhân tại NH TMCP Quân đội – Phòng Giao dịch Tây Sơn.Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng tư nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng Giao dịch Tây Sơn. CHƯƠNG 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1.Tổng quan về hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân (KHCN) của Ngân hàng thương mại1.1.1.Khái niệm Cho vay KHCN tại NHTMCho vay là hoạt động truyền thống và quan yếu nhất của NHTM. Cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi to nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM ủy quyền khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời kì nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc mang hoàn trả cả gốc và lãi.Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm những doanh nghiệp những tổ chức kinh tế, những tư nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng là tư nhân và hộ gia đình là phòng ban ngày càng đóng vai trò quan yếu trong hoạt động cho vay của NHTM. Những tư nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu hố tiêu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình.Tương tự, cho vay khách hàng tư nhân tại NHTM bao gồm những hình thức cho vay mà nhà băng phân phối cho những tư nhân hay hộ gia đình nhằm mục đích tiêu tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.1.1.2.Đặc điểm của cho vay KHCN tại NHTMĐối tượng: Là những tư nhân và hộ gia đình mang nhu cầu vay vốn sử dụng cho những mục đích sinh hoạt tiêu tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của tư nhân hay hộ gia đình đó. Khác với những doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN thường mang số lượng rất to, nhu cầu vay vốn rất phổ quát nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi KHCN là ko thường xuyên và chịu sự tác động to bởi môi trường kinh tế, văn hoá – xã hội. Thời hạn vay vốn: Tuỳ thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình thức cho vay mà những khoản vay của khách hàng tư nhân mang thời hạn: ngắn hạn, trung tới dài hạn. Quy mô và số lượng những khoản vay: Thông thường quy mô của mỗi khoản vay của KHCN thường nhỏ hơn những khoản vay của doanh nghiệp. Tuy vậy, ở những NHTM số lượng những khoản vay KHCN thường to. Ở những NHTM hoạt động theo định hướng là nhà băng bán lẻ, số lượng những khoản vay khách hàng tư nhân là rất to và do đó tổng quy mô những khoản vay khách hàng tư nhân thường chiếm tỷ trọng to trong tổng dư nợ của nhà băng. Giá tiền cho vay: Do những khoản vay KHCN thường mang quy mô nhỏ, số lượng những khoản vay này thường rất to nên những nhà băng thường phải bỏ ra nhiều giá tiền (cả về nhân lực và phương tiện) trong việc phát triển khách hàng, thẩm định, xét duyệt và quản lý những khoản vay. Do đó, giá tiền tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường to hơn những khoản vay Doanh nghiệp.Lãi suất cho vay: Lãi suất của những khoản vay KHCN thường cao hơn những khoản vay khác của NHTM. Nguyên nhân là do những giá tiền của cho vay KHCN to, những khoản vay KHCN mang mức độ rủi ro cao.Rủi ro tín dụng: Những khoản cho vay KHCN thường mang nhiều rủi ro nhất đối với nhà băng. Sở dĩ tương tự là do tình hình tài chính của KHCN thường thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng công việc và sức khoẻ của họ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, những tư nhân và hộ gia đình thường mang trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật và khoa học khoa học lạc hậu, khả năng khó khăn trên thị trường bị hạn chế. Do đó, nhà băng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro lúc người vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn, vỡ nợ… 1.1.3.Phân loại cho vaya.Căn cứ vào mục đích cho vayCác khoản vay KHCN bao gồm hai hình thức: Vay tiêu tiêu dùng và Vay sản xuất kinh doanh:Vay tiêu tiêu dùng: Là những khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của những tư nhân, hộ gia đình như : xây dựng sửa chữa nhà, tìm sắm vật dụng gia đình, tìm xe cơ giới, du học, chữa bệnh, cuới hỏi,….Vay sản xuất kinh doanh: là những khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của tư nhân, hộ gia đình: bổ sung vốn lưu động, tìm sắm máy móc thiết bị, đầu tư hạ tầng vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng, b.Căn cứ vào thời kì cho vayThời gian cho vay mang thể là ngắn hạn (thời hạn cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời hạn cho vay từ 12 tháng tới 60 tháng) và dài hạn (thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên); c.Căn cứ vào phương thức cho vayPhương thức cho vay mang thể là cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi, riêng đối những nhu cầu vay vốn bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh phương thức cho vay theo HMTD được sử dụng khá phổ biến.Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và nhà băng làm những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụngCho vay trả góp: Lúc vay vốn nhà băng và khách hàng thoả thuận xác định số lãi vốn vay phải trả cùng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ký hạn trong thời kì cho vay.Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà nhà băng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự mang trên tài khoản khách hàng thích hợp với những quy định của Chính phủ và Nhà băng Nhà Nước Việt Nam về hoạt động trả tiền qua những tổ chức cung ứng nhà sản xuất trả tiền.Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): Nhà băng và khách hàng xác định và thoả thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời kì nhất địnhd.Căn cứ vào tài sản đảm bảo tín dụngCác giải pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan yếu trong việc xét duyệt cho vay của nhà băng với khách hàng, hiện tại những nhà băng xem xét cho vay với khách hàng dựa trên hai hình thức:Cho vay mang tài sản đảm bảo: là những khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba. Tài sản đảm bảo cho khoản vay mang thể là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hoá, máy móc thiết bị, bất động sản,… Cho vay ko mang tài sản đảm bảo (tín chấp): Là cho vay ko cần đảm bảo bằng tài sản mà dựa trên uy tín của khách hàng. Nhà băng lựa chọn những khách hàng mang uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này. 1.1.4.Thứ tự cho vay KHCN tại NHTMa.Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốnHướng dẫn khách hàng lập hồ sơ Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng phân phối những thông tin về khách hàng; những quy định của NHTM mà khách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết để được nhà băng cho vay. Đối với khách hàng đã mang quan hệ tín dụng: CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơn xin vay.Đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ xin vay.CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; rà soát tính đầy đủ của những giấy tờ mang liên quan. Những loại giấy tờ theo quy định phải lấy bản chính thì phải lấy bản chính. Những loại giấy tờ theo quy định là bản sao công chứng thì phải lấy bản sao công chứng. Những loại giấy tờ theo quy định chỉ cần bản sao thì phải đối chiếu với bản gốc và CBTD phải xác nhận là đã đối chiếu.Sau lúc rà soát, nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ, CBTD báo cáo trưởng phòng tín dụng hoặc người được uỷ quyền và tiếp tục những bước trong trật tự. Nếu hồ sơ của khách hàng chưa đầy đủ, CBTD yêu cầu khách hàng hoàn thiện tiếp hồ sơ.b.Bước 2: Thẩm định những điều kiện vay vốn.Rà soát hồ sơ và mục đích vay vốnCBTD rà soát tính đầy đủ, xác thực, hợp pháp và hợp thức của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng và hoặc những kênh thông tin. Rà soát hồ sơ khách hàng. Rà soát hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay. Rà soát mục đích vay vốn.Dò hỏi, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn. Về khách hàng vay vốn: Cán bộ tín dụng(CBTD) phải đi thực tế tại gia đình và nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để tìm hiểu thêm những thông tin. Về phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư: CBTD phải tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với đầu vào đầu ra của sản phẩm; tìm hiểu qua những nhà phân phối hàng hoá, thiết bị, nguyên vật liệu…; tìm hiểu từ những phương tiện đại chúng, tìm hiểu qua những báo cáo, hội thảo chuyên đề; phương án sản xuất kinh doanh cùng loại.Rà soát xác minh thông tin.CBTD cần phải sử dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau để mang được những thông tin xác thực nhất và phần nào hiểu được tính cách khách hàng thông qua những thông tin mà họ phân phối.Phân tích ngành hàngCBTD tiến hành tìm hiểu và phân tích về ngành hàng mà phương án sản xuất kinh doanh mà tư nhân phân phối theo hướng dẫn của NHTMPhân tích thẩm định khách hàng vay vốn Tìm hiểu và phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, năng lực quản lý quản lý sản xuất kinh doanh, mô phỏng tổ chức… Phân tích hoạt động và thẩm định tình hình hoạt động và khả năng tài chính. Phân tích và thẩm định tình hình tư nhân quan hệ với những tổ chức tín dụng.Dự kiến lợi ích của nhà băng nếu khoản vay được phê duyệt.CBTD tiến hành tính toán lãi và hoặc phí mang thể thu được nếu như khoản vay được phê duyệt. Cơ sở vật chất tính toán lãi dựa trên đơn xin vay của khách hàng. Trong những tình huống cụ thể CBTD phải tính toán tới lợi ích tổng thể mà nhà băng mang được lúc quan hệ tín dụng với khách hàng.c.Bước 3: Xác định phương thức cho vayViệc lựa chọn phương thức cho vay phải thích hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn của khách hàng và yêu cầu rà soát, kiểm soát sử dụng vốn của NHCV.CBTD xác định phương thức cho vay theo quy chế hiện hành của NHTM.d.Bước 4: Xem xét khả năng tài chính, điều kiện trả tiền và lãi suất cho vay của chi nhánh. Xem xét khả năng nguồn vốnCBTD cùng TPTD (hoặc người được uỷ quyền ) phối hợp với Phòng phòng ban phụ trách tài chính để:+ Cân đối tài chính ( nội tệ, ngoại tệ ) đối với những khoản vay to.+ Dự trù khả năng chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay để trả tiền nước ngoài. Xác định lãi suất cho vayCBTD tổng hợp số liệu để tính toán và xác định mức lãi suất mang thể vận dụng cho khoản vay theo nội dung hướng dẫn tại mục 6.2, Chương V “ Xác định lãi suất cho vay”. Xem xét điều kiện trả tiền CBTD cùng TPTD hoặc người được uỷ quyền) phối hợp với Phòng Trả tiền xuất nhập khẩu xác định nội dung điều kiện trả tiền và hình thức trả tiền… đối với những khoản vay trả tiền với nước ngoài.e.Bước 5: Lập tờ trình thẩm định cho vay.Trên hạ tầng kết quả thẩm định theo những nội dung trên, CBTD phải lập tờ trình thẩm định (TTTĐ). TTTĐ phải nêu cụ thể những kết quả của quá trình thẩm định, thẩm định phương án đầu tư xin vay vốn của khách hàng cuũng như những ý kiến đề xuất đối với những đề nghị của khách hàng.Tuỳ theo từng phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, CBTD chọn lựa linh hoạt những nội dung chính, cần thiết, mang liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của phương án sản xuất kinh doanh để dựa vào TTTĐ.Đối với những hồ sơ cho vay NHCV trình lên Trụ sở chính:Tờ trình thẩm định tại NHCV phải đảm bảo chi tiết, đầy đủ tất cả nội dung mang liên quan, làm hạ tầng để những cấp lãnh đạo NHCV và Trụ sở chính xem xét.Kết cấu của một TTTĐ được thực hiện theo Phụ lục 6H TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂY SƠN Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực Mã sinh viên Lớp : TS Phùng Việt Hà : Dương Ngọc Tuấn : 12D180169 : K48H3 Hà Nội – 2016 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân (KHCN) của Nhà băng thương mại 1.1.1 Khái niệm Cho vay KHCN tại NHTM .4 1.1.2 Đặc điểm của cho vay KHCN tại NHTM 1.1.3 Phân loại cho vay .5 1.1.4 Thứ tự cho vay KHCN tại NHTM .7 1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 15 1.2 Mở rộng cho vay KHCN tại NHTM 15 1.2.1 Khái niệm Mở rộng cho vay KHCN tại NHTM .15 1.2.2 Phương thức mở rộng cho vay KHCN 16 1.2.3 Các tiêu chí đánh giá việc mở rộng cho vay KHCN tại NHTM .16 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay KHCN tại NHTM 20 CHƯƠNG 2: THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂY SƠN 27 2.1 Giới thiệu về Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn .27 2.1.1 Giới thiệu về MB Hội sở: .27 2.1.2 Nhà băng TMCP Qn Đợi –Phòng giao dịch Tây Sơn 27 2.1.3 Mơ hình tổ chức bợ máy của Phòng giao dịch Tây Sơn 28 2.2 Khảo sát hoạt động cho vay KHCN tại Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn 30 2.2.1 Sản phẩm dịch vụ cho vay đối với KHCN tại Nhà băng TMCP Qn đợi – Phòng giao dịch Tây Sơn 30 2.2.2 Thứ tự cho vay đới với khách hàng cá nhân tại Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn 34 2.2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn 39 2.2.4 Thu nhập lãi thuần từ hoạt đợng cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn 43 2.2.5 Rủi ro từ hoạt đợng cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn 45 2.3 Đánh giá kết quả hoạt động cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn 47 2.3.1 Các kết đạt được 47 2.3.2 Hạn chế nguyên nhân 48 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂY SƠN 54 3.1 Định hướng hoạt động cho vay KHCN của Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn 54 3.1.1 Cơ hộ thách thức của Nhà băng TMCP Qn đợi – Phòng giao dịch Tây Sơn việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân .54 3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Nhà băng TMCP Qn đợi – Phòng giao dịch Tây Sơn .55 3.2 Giải pháp mở rộng cho vay KHCN tại Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn 55 3.2.1 Tăng chất lượng hoạt động Marketing .55 3.2.2 Cải thiện trật tự, thủ tục cho vay khách hàng cá nhân .56 3.2.3 Thực hiện liên kết cho vay .57 3.2.4 Tăng chất lượng sở vật chất, hạ tầng sở phục vụ giao dịch với khách hàng .57 3.2.5 Tăng trình đợ cán bợ tín dụng 58 KẾT LUẬN 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .60 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên của khóa luận này, em xin thật tình cảm ơn cô giáo- TS Phùng Việt Hà- Giảng viên bộ môn Nhà băng- Chứng khoán – Khoa Tài chính ngân hàng- Trường Đại Học Thương Mại đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình trợ giúp em hồn thành đề tài nghiên cứu của Em xin thật tình cảm ơn các thầy, cô khoa Tài chính Nhà băng – trường Đại học Thương mại đã dạy dỗ đào tạo trợ giúp em śt quá trình học tập tại trường Em xin thật tình cảm ơn các anh, chị, viên chức Nhà băng Thương Mại Cổ Phần Qn đợi – Phòng giao dịch Tây Sơn, đặc biệt anh Nguyễn Đức Hải – Giám đớc Phòng giao dịch Em xin cảm ơn ý kiến, đóng góp, thơng tin, sớ liệu sát thực của phòng đã cung cấp để em mang thể hồn thành khóa luận Em xin thật tình cảm ơn nhiệt tình trợ giúp Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2016 DANH MỤC VIẾT TẮT 1- NHTMCP Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần 234567- NHTM TMCP KHCN HMTD CBTD NHCV Ngân Hàng Thương Mại Thương Mại Cổ Phần Khách Hàng Cá Nhân Hạn Mức Tín Dụng Cán Bộ Tín Dụng Ngân Hàng Cho Vay 89101112131415161718192021222324- TPTD TTTĐ PASXKD HĐTD TSĐB NHNN SXKD VND USD EUR PFC C/A Loan CSR Teller PGD TCTD LDO Trưởng Phòng Tín Dụng Tờ Trình Thẩm Định Phương Án Sản Xuất Kinh Doanh Hội Đồng Tín Dụng Tài Sản Đảm Bảo Ngân Hàng Nhà Nước Sản Xuất Kinh Doanh Việt Nam đồng USD Mỹ Đồng Euro Viên chức tư vấn tài chính cá nhân Viên chức phân tích tín dụng Viên chức dịch vụ khách hàng vốn vay Viên chức giao dịch Phòng Giao Dịch Tổ Chức Tín Dụng Viên chức pháp lý chứng từ DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ BẢNG: Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ KHCN theo sản phẩm giai đoạn 2013 – 2015 .39 Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn giai đoạn 2013 – 2015 .42 Bảng 2.3a: Thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay KHCN 43 Bảng 2.3b: Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN / Tổng dư nợ .44 Bảng 2.4: Kết cấu dư nợ cho vay Nhà băng TMCP MB- Phòng Giao Dịch Tây Sơn giai đoạn 2013-2015 45 Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu tổng dư nợ cho vay KHCN tại nhà băng TMCPMB- Phòng giao dịch Tây Sơn giai đoạn 2013-2015 .47 SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức của MB- Phòng giao dịch Tây Sơn 28 Sơ đồ 2.2 Thứ tự nghiệp vụ cho vay tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn .38 LỜI NÓI ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Cùng với quá trình mở cửa phát triển của ngành nhà băng Việt Nam, khách hàng cá nhân ngày đóng vai trò quan yếu chiến lược phát triển của các NHTM Các sản phẩm dịch vụ nhà băng dành cho cá nhân đặc biệt các sản phẩm tín dụng được các nhà băng cung cấp rất đa dạng, phong phú trở thành công cụ cạnh tranh chủ yếu Ko chỉ NHTMCP Việt Nam mà các Nhà băng nước tên tuổi HSBC, ANZ, UOB, SCB hay các Tổ chức tài chính mới đời Công Ty Tài chính Toyota Việt Nam (TFSVN), Tổ chức TNHH MTV Tài Chính Việt Société Générale (SGVF), Tổ chức Tài chính Prudential Việt Nam (PruFC) tham gia vào thị trường khách hàng cá nhân Điều làm cho mức đợ cạnh tranh về nhóm khách hàng trở nên gay gắt liệt hết Ngay từ ngày đầu hoạt động, Nhà băng TMCP Quân đội (MB) đã xác định khách hàng cá nhân đối tượng khách hàng mục tiêu định hướng phát triển hoạt đợng kinh doanh của Kiên định với định hướng hoạt động này, thành tích đạt được năm qua của MB thể hiện ở vị trí nhà băng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam MB nhà băng đầu hệ thống nhà băng Việt Nam cung cấp các sản phẩm tín dụng dành cho cá nhân như: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay trả góp tìm nhà, nền nhà, sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu tiêu dùng; cho vay du học Là mợt phòng giao dịch đầu tiên thuộc MB chi nhánh Hà Nội của hệ thớng MB, Phòng giao dịch Tây Sơn – Nhà băng TMCP Quân đội thời kì qua đã đạt được kết hoạt đợng khá tớt đóng góp mợt phần đáng kể vào thành cơng chung của hệ thống MB Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Phòng GD Tây Sơn được triển khai khá thành công với đa dạng về sản phẩm cung cấp, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân lớn chiếm tỷ trọng nhất định tổng dư nợ cho vay của MB chi nhánh Hà Nội Tuy vậy, so sánh với tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của tồn hệ thớng MB hay với dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của ngành nhà băng toàn địa bàn Hà Nợi dư nợ cho vay đới với khách hàng cá nhân của Phòng GD Tây Sơn thực rất khiêm tớn, chưa tương xứng với tiềm của thị trường, chưa tương xứng với vị của MB Trước thực tế đó, với việc hiểu biết về các hoạt động cho vay đối vơi khách hàng cá nhân tìm kiếm giải pháp nhằm mở rợng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại MB – Hà Nợi rất cần thiết Chính vậy, em đã chọn đề tài: “Cho vay khách hàng tư nhân Nhà băng Thương Mại Cổ Phần Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn” cho khóa ḷn tớt nghiệp của Mục tiêu nghiên cứu: – Hệ thớng hóa, tổng hợp phân tích sở lý thuyết về cho vay khách hàng cá nhân của nhà băng thương mại – Tìm hiểu thực trang cho vay khách hàng cá nhân tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn – Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn Đới tượng nghiên cứu: – Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về Cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM nói chung thực tiễn Cho vay khách hàng cá nhân tại Nhà băng TMCP Qn đợi – Phòng giao dịch Tây Sơn – Phạm vi nghiên cứu: o Về nội dung: đối tượng khách hàng cá nhân hộ gia đình vay vớn theo các sản phẩm cho vay cá nhân mà NH đã, áp dụng o Về đánh giá thực trạng, giới hạn các liệu khoảng thời kì năm từ 2013 – 2015 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập sử lý liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cập được thu thập thông qua sưu tập số liệu, tài liệu được lưu lại các phòng ban của nhà băng Ngồi tìm hiểu báo cáo tài chính, kết hoạt động kinh doanh năm 2013, 2014, 2015 của nhà băng Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu: Thứ nhất so sánh kết hoạt động kinh doanh của Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn các năm với Thứ hai sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các mặt mạnh, yếu, kết của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp được sử dụng để tổng hợp các thông tin đã thu thập các kết đã xử lý để đưa kết chung nhất về vấn đề nghiên cứu Khái quát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Nhà băng TMCP Qn đợi – Phòng giao dịch Tây Sơn Xử lý: Số liệu được tổng hợp, tiến hành phân tích thông qua phần mềm Microsoft Office Excel, Microsoft Office Word để đánh giá so sánh Kết cấu khóa ḷn: Ngồi lời nói đầu, kết ḷn danh mục tài liệu tham khảo, nợi dung chính của khóa ḷn gồm ba phần: – Chương 1: Lý luận chung về cho vay khách hàng tư nhân của Nhà băng thương mại – Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay khách hàng tư nhân tại NH TMCP Quân đội – Phòng Giao dịch Tây Sơn – Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng tư nhân tại Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng Giao dịch Tây Sơn CHƯƠNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân (KHCN) của Nhà băng thương mại 1.1.1 Khái niệm Cho vay KHCN NHTM Cho vay hoạt động truyền thống quan yếu nhất của NHTM Cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất hoạt động mang lại rủi ro nhất Cho vay mợt hình thức cấp tín dụng, theo NHTM ủy quyền khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích thời kì nhất định theo thoả tḥn với ngun tắc mang hồn trả gớc lãi Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế, các cá nhân hợ gia đình, khách hàng cá nhân hợ gia đình bợ phận ngày đóng vai trò quan yếu hoạt đợng cho vay của NHTM Các cá nhân hợ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu cầu tiêu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của Như vậy, cho vay khách hàng tư nhân tại NHTM bao gồm hình thức cho vay mà nhà băng phân phối cho tư nhân hay hộ gia đình nhằm mục đích tiêu tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh 1.1.2 Đặc điểm của cho vay KHCN NHTM – Đối tượng: Là các cá nhân hợ gia đình mang nhu cầu vay vốn sử dụng cho mục đích sinh hoạt tiêu tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay hợ gia đình Khác với các doanh nghiệp tổ chức kinh tế, KHCN thường mang sớ lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng thông thường nhu cầu vay vốn của KHCN ko thường xuyên chịu ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn vẻ́ – xã hội – Thời hạn vay vốn: Tuỳ tḥc vào từng mục đích vay vớn hình thức cho vay mà các khoản vay của khách hàng cá nhân mang thời hạn: ngắn hạn, trung tới dài hạn – Quy mô số lượng khoản vay: Thông thường quy mô của khoản 46 Giai đoạn 2013 – 2015, phòng giao dịch Tây Sơn – MB chủ yếu cho vay ngắn hạn trung hạn, tình hình kinh tế mang nhiều biến đợng phức tập, rủi ro cao Nên hầu hết các nhà băng đều hạn chế giảm tỉ trọng cho vay dài hạn Cho vay các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng cao vào các năm 2013 năm 2014 Năm 2013 cho vay cá nhân 146.618 triệu đồng, cho vay các tổ chức kinh tế 375.844 triệu đồng ứng với 39% Năm 2014 cho vay cá nhân 130.326 triệu đồng, cho vay các tổ chức kinh tế 434.321 triệu đồng ứng với 30% Ta thấy năm 2014 năm khó khăn của nền kinh tế nước cho vay cá nhân giảm khơng quá cao giữ được mức an tồn Năm 2015, cho vay các tổ chức kinh tế mang chiếm tỷ lệ Mặc dù đối tượng cho vay bị thu hẹp chính sách thắt chặt tín dụng của NHNN tình hình sản x́t đình đớn, phòng giao dịch Tây Sơn – MB tăng trưởng dư nợ khá tốt Cơ cấu cho vay được cải thiện, thể hiện nỗ lực của Nhà băng việc đáp ứng yêu cầu tăng chất lượng tín dụng gia tăng hiệu sử dụng vốn Nhờ vậy, tỷ lệ nợ quá hạn của MB nằm mức kiểm soát tḥc nhóm thấp nhất tồn hệ thống Cụ thể, thời điểm 31/12/2013 tỷ lệ nợ quá hạn của PGD 0,79%; tỷ lệ nợ xấu 0,58% Tại thời điểm 31/12/2014 nợ quá hạn chiếm tỷ lệ 2,12%, nợ xấu chiếm tỷ lệ 1,77%; kỳ năm 2015, tỷ lệ nợ quá hạn của phòng Giao dịch Tây Sơn – MB 2,27%; tỷ lệ nợ xấu 0,92% Từ số ta thấy, tỷ lệ các nhóm nợ 3,4,5 của Phòng giao dịch ln được trì ở mức an tồn Nhưng phần lớn cho vay của phòng giao dịch VNĐ, cho vay ngoại tệ khoản đem lại lợi nhuân cao cho nhà băng chưa được đẩy mạnh Trong năm 2013 85.734 triệu đồng (16,42%) tới năm 2014 đã giảm 80.180 triệu đồng (chiếm 14,12%) sang 2015 chỉ 49.126 triệu đồng (9,28%) Chính cần phải nỗ lực đẩy mạnh cho vay ngoại tệ b Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay KHCN MB – Phòng giao dịch Tây Sơn Với chính sách tín dụng chặt chẽ mang tín chất thận trọng, với hệ thống công nghệ, bộ máy quản lý nợ hoạt động khá hiệu quả, các khoản nợ xấu tại MB – Phòng 47 giao dịch Tây Sơn phát sinh rất thấp được quản lý thu hồi tốt Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu tổng dư nợ cho vay KHCN tại nhà băng TMCPMB- Phòng giao dịch Tây Sơn giai đoạn 2013-2015 Đơn vị: triệu đồng STT Các tiêu 31/12/2013 31/12/2015 Dư nợ cho vay KHCN Dư nợ xấu cho vay KHCN 846 2.033 2.454 Trong đó: Nợ nhóm 3: 197 427 400 Nợ nhóm 4: 350 660 1.041 Nợ nhóm 5: 299 946 1.013 Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ KHCN 0,58% 1,57% 0,93% ( Nguồn: Con số kết kinh doanh – MB – Phòng giao dịch Tây Sơn ) 145.887 31/12/2014 129.497 263.921 Dư nợ xấu tại ngày 31/12/2013 đạt 846 triệu đồng tương đương với 0,58% Dư nợ cho vay KHCN Tại 31/12/2014, Dư nợ xấu tăng 1.187 triệu đồng so với năm 2013, đạt 2.033 triệu đồng tương đương 1,57% Tính tới 31/12/2015 nợ xấu cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơnlà2.454 triệu đồng chiếm 0,93% dư nợ cho vay KHCN So sánh với Chỉ tiêu về nợ xấu của MB – Chi nhánh Đớng Đa tỷ lệ nợ xấu của MB – Phòng giao dịch Tây Sơnqua các năm đều năm miền kiểm soát tỷ lệ nợ xấu chung của toàn chi nhánh 2.3 Phân tích kết hoạt động cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn 2.3.1 Những kết đạt Với các biện pháp đã thực hiện thời kì qua MB – Phòng giao dịch Tây Sơn đã đạt được mợt số kết hoạt động cho vay KHCN sau: Thứ nhất, dư nợ cho vay KHCN mang quy mô tương đối cao với tốc độ tăng trưởng hàng năm khá đều với việc xem xét tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN tổng dư nợ mang thể đánh giá hoạt động cho vay KHCN của MB – Phòng giao dịch Tây Sơn khá phát triển một PGD đầu của Chi nhánh Thứ hai, MB – Phòng giao dịch Tây Sơn được đánh giá đơn vị cung cấp rất đa dạng các sản phẩm tín dụng cá nhân phục vụ khá tốt các nhu cầu của người vay 48 vốn Cùng với phát triển của MB, MB chi nhánh MB – Phòng giao dịch Tây Sơn ln đầu việc áp dụng sản phẩm mới, một số sản phẩm tín dụng cá nhân được xem mạnh cạnh tranh của MB – Phòng giao dịch Tây Sơn cho vay trả góp bổ sung vốn kinh doanh, cho vay trả gốc linh hoạt, cho vay du học, cho vay đầu tư vàng Chính việc liên tục triển khai áp dụng các sản phẩm mới, số lượng khách hàng quan hệ tín dụng với MB – Phòng giao dịch Tây Sơn ngày tăng, dư nợ cho vay KHCN của MB – Phòng giao dịch Tây Sơn ln được trì ở mức khá cao trước tác động của quy định, chính sách của NHNN đối với cho vay KHCN (chẳng hạn quy định của NHNN về hạn chế cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán ) Thứ ba, thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay KHCN đạt mức cao mang tăng trưởng tớt, điều chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn đạt được hiệu về mặt kinh tế cao Thứ tư, chất lượng tín dụng đặc điểm bật hoạt đông cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn mà ko nhiều chi nhánh NHTM địa bàn đạt được Với tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp phản ánh hệ qủa của chính sách cho vay chặt chẽ, của công tác thẩm định, phê duyệt quản lý tín dụng được tổ chức khá hiệu 2.3.2 Hạn chế nguyên nhân Với các kết qủa đạt được, MB – Phòng giao dịch Tây Sơn được đánh giá đơn vị mang hoạt đợng cho vay KHCN khá phát triển địa bàn Hà Nội với dư nợ khá, cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ mang chất lượng tín dụng tớt Tuy vậy, kết chưa tương xứng với tiềm của thị trường, chưa tương xứng với vị của MB hạn chế sau: Mợt là, hoạt động tại thị trường Hà Nội – trung tâm kinh tế chính trị lớn thứ hai của nước thị trường đầy tiềm cho hoạt động cho vay KHCN vậy dư nợ cho vay KHCN của MB – PGD Tây Sơn nói riêng MB chi nhánh Đớng Đa nói chung chưa thực lớn, chưa tương xứng vị của MB vốn 49 được coi nhà băng mang hoạt đợng cho vay KHCN phát triển Hai là, cấu dư nợ KHCN, dư nợ của các sản phẩm “ nhạy cảm” chịu ảnh hưởng lớn của chính sách quản lý của NHNN cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán, cho vay đầu tư vàng, cho vay ngành bất động sản chiếm tỷ trọng khá lớn, dư nợ của các nhóm sản phẩm chiếm tới 57% dư nợ KHCN Nếu trường hợp, NHNN áp dụng chính sách hạn chế cho vay đối với sản phẩm (như đã áp dụng đối với sản phẩm cho vay kinh doanh chứng khoán) dư nợ cho vay KHCN của MB – Phòng giao dịch Tây Sơn bị ảnh hưởng rất lớn Ba là, thời kì xử lý hồ sơ vay vốn của khách hàng kéo dài, gây tâm lý khơng tớt cho các khách hàng mang nhu cầu vay vớn đặc biệt các khách hàng mang nhu cầu cần vốn nhanh Đây điểm cạnh tranh của MB – Phòng giao dịch Tây Sơn so với các nhà băng khác Năm là, mặc dù nợ xấu của MB – Phòng giao dịch Tây Sơn ở mức thấp, song hiện tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn thực hiện phương pháp phân loại nhóm nợ theo định lượng mà chưa thực hiện theo phương pháp định tính ( theo điều Quyết định 493) nên nợ xấu nhiều tiềm ẩn Với các hạn chế nêu trên, mang thể đánh giá hoạt đợng cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn chưa thực được mở rộng, các hạn chế nêu xuất phát từ nguyên nhân sau: Nguyên nhân khách quan Thứ nhất, hoạt động nhà băng địa bàn Hà Nợi mang cạnh tranh rất gay gắt Hà Nợi nơi mang mạng lưới hoạt đợng của nhà băng dày đặc nơi đặt trụ sở chính của nhiều NHTM Tính tới hiện tại địa bàn Hà Nợi (Hà Nợi cũ ) mang khoảng 1300 điểm giao dịch của 80 TCTD, mang NHTM Nhà Nước NHTMCP đặt trụ sở chính Các NHTMCP mang trụ sở chính tại Hà Nợi Techcombank, ACB, VIB, VPBank, thời kì qua đã mang bước phát triển vượt bậc hoạt động bán lẻ nói chung hoạt đợng cho vay KHCN nói riêng Với lợi mang trụ sở chính tại Hà Nội, các nhà băng đã tập trung nhiều nguồn lực: mạng lưới, nhân sự, tài chính các hoạt đợng marketing đã tạo dựng được hình ảnh, 50 tiếng tăm đạt được kết tốt hoạt động cho vay KHCN địa bàn Hà Nội Các NHTM Nhà Nước mang bước chuyển trọng tới thị trường bán lẻ trước đã bỏ ngỏ, thờ Một đặc điểm nữa, tạo cạnh tranh sôi động thị trường cho vay KHCN tại Hà Nội tham gia của các nhà băng nước tham gia vào thị trường HSBC, ANZ, Standard Charter Bank, các nhà băng nước với mạnh về công nghệ, kinh nghiệm, chất lượng dịch vụ dần thu hút được quan tâm cuả khách hàng vay vốn Thứ hai, môi trường văn vẻ́ xã hội Hà Nợi mang khác biệt Đánh giá mợt cách tổng thể hoạt đợng cho vay nói chung hoạt đợng cho vay KHCN nói riêng của các NHTM tại Hà Nội ko phát triển tại TPHCM mà một nguyên nhân yếu tố môi trường văn vẻ́ xã hợi tại hai khu vực mang khác đáng kể Tại Hà Nội, chiếm tỷ trọng lớn dân số các công chức nhà nước, hoạt động kinh doanh cá thể mang quy mơ nhỏ nhu cầu về vốn vay ko cao Dân cư tại Hà Nợi mang tâm lý “ăn mặc bền”, tâm lý tiết kiệm cao tiêu tiêu dùng, chi tiêu chủ yếu tiền tiết kiệm được ko sẵn sàng vay nhà băng để tiêu tiêu dùng Thực tế cho thấy nhiều năm, tiền gửi từ dân cư hệ thống nhà băng Hà Nội thường cao tại TPHCM, song dư nợ cho vay tại Hà Nội lại thấp nhiều Mặt khác, một yếu tố làm cho hoạt đợng của các NHTMCP nói chung MB nói riêng khó khăn địa bàn tâm lý chưa tin tưởng vào hệ thống NHTMCP xuất phát từ việc sụp đổ của hệ thống các Quỹ Tín dung Nhân Dân trước đây, mà người dân Hà Nợi thường tìm tới các NHTM Nhà Nước mang nhu cầu về sản phẩm dịch vụ nhà băng, Thứ ba, các vấn đề thủ tục hành chính, pháp lý liên quan tới hoạt động cho vay Điều đầu tiên phải nói tới tớc đợ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở quyền sở hữu nhà ở các thủ tục liên quan: sang tên, nộp thuế, tại Hà Nội rất chậm gây khó khăn cho người mang nhu cầu vay vớn, nhiều người mặc dù mang tài sản hợp pháp bất động sản chưa được cấp giấy chứng nhận, mang nhu cầu vay vớn hợp lý khả trả nợ khơng thể vay được vớn khơng mang tài sản 51 đảm bảo Mặt khác, các thủ tục pháp lý liên quan tới tài sản đảm bảo công chứng hợp đồng chấp, đăng ký / xoá đăng ký giao dịch bảo đảm hiện tại Hà Nội rất phiền hà, mất nhiều thời kì chi phí, điều gây tâm lý e ngại cho người dân mang nhu cầu vay vớn họ thường tìm tới vay vớn của người thân hoặc thậm chí vay của tư nhân kể trường hợp lãi suất cao nhiều so với nhà băng Một vấn đề khác làm các NHTM e ngại cho vay hiện các thủ tục liên quan tới việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ gặp rất nhiều khó khăn, chưa mang quy định thực rõ ràng, chưa bảo vệ quyền lợi của người cho vay, hỗ trợ của các quan liên quan việc thu hồi nợ: án, thi hành án chưa hiệu nhanh chóng Ngun nhân chủ quan Một là, sách cho vay của MB – chi nhánh Đống Đa chưa thông thoáng dẫn tới MB – Phòng giao dịch Tây Sơn mang những gò bó riêng Trong hệ thớng NHTM Việt Nam MB ln được đánh giá nhà băng mang chính sách tín dụng chặt chẽ thậm chí mang tính chất bảo thủ Trong thời kì qua, với chính sách cho vay vậy, MB – Đống Đa quản lý tốt được danh mục cho vay, hạn chế được nợ xấu, đảm bảo an tồn cho hoạt đợng cho vay Tuy vậy, điều làm cho MB – Đớng Đa nói chung MB – Phòng giao dịch Tây Sơn nói riêng đánh mất nhiều hợi để phát triển KHCN hạn chế việc mở rộng cho vay KHCN Hai là, cấu tổ chức hoạt động cho vay mang tính hình thức chưa mang lại hiêu Mỗi cơng đoạn trật tự cho vay tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn được thực hiện bởi một chức danh / bộ phận chuyên trách: từ công đoạn tiếp thị, hướng dẫn hồ sơ khách hàng, thẩm định khách hàng, thẩm định tài sản đảm bảo, tới công đoạn phê duyệt, thực hiện các thủ tục pháp lý trước giải ngân, giải ngân cho khách hàng, Cách thức tổ chức vậy khá chuyên nghiệp vậy chưa mang trật tự phới hợp chặt chẽ nên dẫn tới thực trạng hồ sơ của 52 khách hàng được chuyển qua nhiều bộ phận/ viên chức khác thời kì bị kéo dài, thân khách hàng phải gặp quá nhiều viên chức của MB – Phòng giao dịch Tây Sơn từ nộp hồ sơ vay vốn tới được giải ngân, điều gây tâm lý ko tốt cho khách hàng Cách thức tổ chức bộ phận PFC chưa được hợp lý, chưa mang phân cơng rõ ràng công tác phát triển khách hàng cho các PFC, các PFC làm việc sở tự phát, khơng mang định hướng hoạt đợng định hướng về sản phẩm, khu vực thị trường, nhóm khách hàng cần phát triển hay cần hạn chế Mơ hình phê dụt tín dụng theo chế chuyên viên một bước đột phá về quan điểm của MB thời kì vừa qua Mục đích áp dụng mơ hình nhằm đẩy nhanh thời kì phê duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng, giảm tải cho ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng Tuy vậy, mơ hình hoạt đợng chưa thực hiệu, chưa đáp ứng được ý đồ ban đầu triển khai các chuyên viên phê duyệt mang hạn mức phê duyệt thấp chỉ được phê duyệt các hồ sơ vay vốn đáp ứng được các tiêu chuẩn nhất định phần lớn các hồ sơ vay vốn được phê duyệt theo mơ hình cũ : phê dut tập thể theo ban tín dụng/ Hợi đồng tín dụng Ba là, trình độ viên chức còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm MB nhà băng được đánh giá mang hệ thống đào tạo viên chức bản, vậy thực tế tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn đa phần đội ngũ viên chức thực hiện hoạt động cho vay đa phần sinh viên mới trường, kinh nghiệm chưa nhiều đặc biệt nhân thực hiện công tác phân tích tín dụng công tác phát triển khách hàng Về nhân thực hiên công tác thẩm định khách hàng: sức ép của việc mở rộng mạng lưới tại Hà Nội, MB – Phòng giao dịch Tây Sơn liên tục tuyển dụng viên chức để đáp ứng nhu cầu nhân Tính tới hiện tại mang tới 90% viên chức phân tích tín dụng tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn đều mang thâm niên dưới năm Về nhân thực hiện công tác phát triển khách hàng : Trước công tác phát triển khách hàng được thực hiện bởi viên chức A/O Do phần lớn khách hàng của 53 MB – Phòng giao dịch Tây Sơn đều tự tìm tới, nên cơng việc của A/O chủ yếu việc phân tích tín dụng, thẩm định khách hàng nên việc tiếp thị, phát triển khách hàng ko được trọng Chính vậy, kinh nghiệm, kỹ tiếp thị, phát triển khách hàng của A/O rất hạn chế nên được yêu cầu thực hiện công việc các A/O thường rất lúng túng, khó khăn việc triển khai thực hiện Thời kì vừa qua, công tác tiếp thị, phát triển khách hàng được PFC đảm nhiệm, công tác tiếp thị được thực hiện chủ động song các PFC chủ yếu các sinh viên mới trường hoặc các viên chức từ ngành khác chuyển về nhà băng thiếu tri thức thực tế về nghiệp vụ tín dụng nên chất lượng khách hàng PFC mang về chưa cao, số lượng hồ sơ vay vốn PFC mang về nhiều song tỷ lệ hồ sơ đủ điều kiện vay vốn rất thấp Bốn là, thiếu phương tiện để thẩm định khách hàng Hiện tại, chương trình CLMS chỉ được áp dụng đới với việc xử lý hồ sơ của sản phẩm hỗ trợ tiêu tiêu dùng, đối với các sản phẩm khác chưa được triển khai việc áp dụng chương trình chưa thực mang lại nhiều hiệu cho hoạt đợng cho vay KHCN nói chung MB chưa xây dựng được hệ thống đánh giá tín dụng nội bộ nên việc đánh giá phân loại khách hàng gặp nhiều khó khăn 54 CHƯƠNG GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂY SƠN 3.1 Định hướng hoạt động cho vay KHCN của Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn 3.1.1 Cơ hộ thách thức của Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn việc mở rộng cho vay khách hàng tư nhân a Cơ hội Hà Nội trung tâm kinh tế chính trị lớn của nước với dân số đông tỷ trọng dân số độ tuổi lao động lớn Sau được mở rộng dân số của Hà Nội ước tính khoảng 6,4 triệu người mang tới 3,4 triệu người nằm trọng độ tuổi lao động Trong năm vừa qua, nền kinh tế Hà Nợi mang tăng trưởng nhanh, thu nhập của người dân tăng cao, mức sống được cải thiện vậy mà nhu cầu tiêu tiêu dùng của người dân tăng lên thói quen tiêu tiêu dùng mang thay đổi theo hướng trâḿng Đây chính thị trường đầy tiềm cho hoạt đợng nhà băng bán lẻ nói chung hoạt đợng cho vay KHCN nói chung Cùng với tiến trình cổ phần hoá các NHTM Nhà Nước, thời kì ko xa các NHTM Nhà Nước được cổ phần hoá, khoảng cách quan niệm NHTM Nhà Nước NHTMCP được thu hẹp lại, các NHTMCP được nhìn nhận mợt cách đắn hơn.Chính vậy, các NHTMCP mang MB mang hợi tiếp cận khách hàng được sâu rợng hứa hứa hẹn khả tăng trưởng mạnh mẽ b Thách thức Đánh giá được tiềm của thị trường, nhiều NHTM tổ chức tài chính phi nhà băng đã bắt đầu quan tâm thâm nhập mạnh vào thị trường tạo cạnh tranh gay gắt hết Từ các NHTM Nhà Nước, Ngân Hàng nước 55 ngồi vớn chỉ quan tâm tới các sản phẩm bán buôn, tới các khoản cho vay đối với các doanh nghiệp, các khoản vay lớn đã triển khai mạnh mẽ các sản phẩm cho vay KHCN nhỏ lẻ vốn thị trường hoạt động của các NHTMCP bấy lâu Thậm chí nhiều nhà băng nước thành lập nhà băng 100% vớn nước ngồi (HSBC, Standard Chartered Bank, ANZ) để thâm nhập chuyên sâu vào thị trường bán lẻ đầy màu mở Ngồi ra, từ ći năm 2007 các cơng ty tài chính nước ngồi cơng ty TNHH tài chính Prudential ( PruFC), đơn vị tài chính Société Générale Viet Finance (SGVF) đã chính thức triển khai sản phẩm cho vay KHCN đầu tiên thị trường Đây chính thách thức rất lớn ko chỉ riêng đối với MB thời kì tới 3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng tư nhân Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn Cho vay khách hàng cá nhân hoạt động quan yếu định hướng phát triển của MB địa bàn Hà Nội Trên sở thành công MB đã đạt được hoạt động cho vay KHCN, hoạt động thị trường đầy tiềm Hà Nội, MB đã xây dựng định hướng hoạt động cho vay KHCN theo phương châm “Tăng trưởng cao, quản lý tốt, hoạt động hiệu quả” Mục tiêu của MB – Phòng giao dịch Tây Sơn trở thành mợt phòng giao dịchđi đầu hoạt đợng cho vay KHCN tại của MB Chi nhánh Đống Đa chiếm 20% thị phần cho vay KHCN của toàn chi nhánh năm tiếp theo, thông qua các chiến lược: trì tớc đợ tăng trưởng dư nợ cao hàng năm (tốc độ tăng trưởng dư nợ hàng năm 50%), quản lý chất lượng tín dụng tốt (dưới 1% tổng dư nợ), phát triển mạnh mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá sản phẩm cung cấp với chất lượng dịch vụ tốt 3.2 Giải pháp mở rộng cho vay KHCN tại Nhà băng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn 3.2.1 Tăng chất lượng hoạt động Marketing Do hoạt động địa bàn chưa rộng lại mang nhiều tổ chức tín dụng hoạt đợng nên cạnh tranh các ngân hàngdiễn rât gay gắt Do hoạt đợng Marketing phải được PDG quan tâm phát triển mạnh Hiện tại Nhà băng TMCP MB – PGD Tây Sơn, hoạt động được ủy quyền phòng Tổng hợp tiếp thị phụ 56 trách Vì vậy hiệu của hoạt đợng thấp chưa phat huy được mạnh của chi nhánh Trong thời kì tới cần mang mợt phòng chun trách riêng về mảng Marketing cho hoạt động của chi nhánh Đây xu hướng tất yếu của một nhà băng thời kì tới 3.2.2 Cải thiện trật tự, thủ tục cho vay khách hàng tư nhân Là khách hàng cá nhân tới nhà băng xin vay vốn lúc họ thực cần tới khoản tiền mà họ xin vay nhà băng Ở tính thời điểm của khoản xin vay được thể hiện khá rõ ràng, vậy đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhanh gọn để lại được ấn tượng tốt khách hàng một điểm mà các nhà băng thường quan tâm tới để tạo mạnh cạnh tranh cho vay khách hàng cá nhân nói riêng khách hàng tới xin vay vớn nói chung Thời kì nhận được vớn vay được khách hàng quan tâm tới khơng chỉ mang vậy, mà khách hàng quan tâm tới nhiều yếu tớ khác nữa, như: lãi suất áp dụng, phương thức hoàn trả, tài sản đảm bảo, các điều kiện quy tắc… Nhìn chung tất các yếu tớ đem lại cho khách hàng thuận tiện, nhanh chóng thắng lợi việc thu hút khách hàng của nhà băng trở nên gần Vì vậy MB – PGD Tây Sơncần phới hợp với các Phòng giao dịch khác tḥc chi nhánh các PGD hệ thống chi nhánh xây dựng mợt trật tự, thủ tục cho vay khách hàng cá nhân hợp lý Cụ thể cần xây dựng mợt trật tự, thủ tục đảm bảo mợt sớ tiêu chuẩn sau: – Tạo cho khách hàng thuận tiện thoải mái nhất việc giao dịch với nhà băng – Giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà ko cần thiết – Hỗ trợ trợ giúp khách hàng śt quá trình khách hàng giao dịch với nhà băng – Chú trọng tới việc tối đa hoá hài lòng của khách hàng vấn đề thời kì cần được tối giảm hoá để nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Và đặc biệt MB – PGD Tây Sơncũng cần xin phép Chi nhánh tăng tính 57 chủ động của PGDtrong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, từ PGD mang thể chủ đợng sáng tạo trường hợp cụ thể, đem lại thoả mãn cao nhất cho khách hàng 3.2.3 Thực liên kết cho vay Đây giải pháp ko mới, nhiên hiện theo chúng tơi quan sát hoạt đợng chưa được triển khai hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh MB Đống Đa Sự liên kết nhà băng với các hãng sản xuất tạo điều kiện cho các các nhân tìm sử dụng sản phẩm của các hãng, đem lại lợi ích cho ba đối tượng tham gia là: Nhà băng, Nhà sản xuất, Các cá nhân Và xem xét ở tầm vĩ mơ liên kết mang tới phát triển cho nền kinh tế Ví dụ các Nhà sản xuất ô tô liên kết với các Nhà băng thực hiện bán xe ô tô cho các khách hàng mang nhu cầu sử dụng xe ô tô, hiện tại khả chi trả của họ chưa đủ cho việc toán giá trị của tơ Lúc Nhà băng mang thể đứng thoả thuận với Nhà sản xuất ô tô khách hàng, để cho vay khoản tiền thiếu của khách hàng khách hàng tìm xe ô tô Với trung gian của Nhà băng khách hàng Nhà sản xuất đều đạt được mục tiêu của mình, với thuận lợi an tồn rất cao Vì vậy thời kì tới MB – PGD Tây Sơncần gấp rút triển khai hoạt động liên kết hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, góp phần đẩy nhanh dư nợ tỷ trọng cho vay đối với khách hàng cá nhân Hình thức cho vay được xem một cầu nối nhà sản xuất với người tiêu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất tiêu tiêu dùng tồn xã hợi Và vai trò của nhà băng ngày được phát huy điều kiện xã hội vậy 3.2.4 Tăng chất lượng sở vật chất, hạ tầng sở phục vụ giao dịch với khách hàng Nhà băng nơi cung cấp các dịch vụ tài chính, vậy sở vật chất hạ tầng sở phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ một điều kiện hàng đầu đối với bất kỳ một NHTM MB – PGD Tây Sơncũng đã mang được mợt điều kiện vậy để phục vụ cho việc giao dịch với khách hàng, nhiên điều kiện chưa thực 58 thật tốt cho việc cung cấp các dịch vụ của tới các khách hàng Cần phải cải thiện nữa, các bảng quảng cáo, sơn tường đã cũ cần phải được sửa sang, quét sơn lại mới; Ghế chờ của khách cần mang thêm để phục vụ khách giao dịch; Cần cung cấp hình ti vi để thơng tin cho khách hàng biết các chính sách quảng bá các gói sản phẩm của Nhà băng, … 3.2.5 Tăng trình đợ cán bợ tín dụng Giải pháp mang tính truyền thống được đặt ra, nhất điều kiện cạnh tranh hội nhập mạnh hiện Bởi lẽ, cán bộ tín dụng người trực tiếp làm việc với khách hàng, trực tiếp thẩm định hồ sơ vay vốn, người ảnh hưởng lớn tới việc khách hàng mang được vay vớn hay khơng Vì mang thể nói để mở rợng cho vay vai trò của đợi ngũ cán bợ nhà băng mang tính chất định Cán bộ tín dụng phải mang trình đợ chun sâu về nghiệp vụ tín dụng, nắm rõ chất của từng phương thức cho vay, lãi suất các nhân tố ảnh hưởng tới việc định cho vay, từ để mang được định về hình thức cho vay lãi suất khoản vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng Để đạt được mục tiêu chi nhánh cần đẩy mạnh phong trào thi đua, rèn luyện tăng trình đợ của cán bợ tín dụng nói riêng cán bợ tồn MB – PGD Tây Sơn Thông qua việc thường xuyên tổ chức các cuộc thi nhằm khuyến lúćch các cán bộ thực hiên tốt công việc của họ, đặc biệt ý tới công tác khen thưởng các chính sách đãi ngộ thoả đáng cho thành tích lao đợng của tồn thể cán bộ công viên chức Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ công viên chức trau dồi tri thức chuyên môn, học tập để tăng trình đợ mang sáng kiến lao động Xây dựng MB – PGD Tây Sơn thành một PDG mạnh ko chỉ chi nhánh Đống Đa mà các PGD khác của hệ thống 59 KẾT LUẬN Cho vay KHCN hoạt động ngày mang vai trò ý nghĩa quan yếu đới với hoạt động của các NHTM đặc biệt các nhà băng định hướng phát triển dịch vụ bán lẻ Hoạt động ko chỉ mang ý nghĩa đối với NHTM việc đa dạng hoá sản phẩm, tăng hiệu sử dụng vốn mang lại thu nhập cho các NHTM mà mang ý nghĩa rất lớn đới với phát triển của xã hội, của nền kinh tế góp phần tăng đời sớng vật chất tính thần của người dân Trong thời kì qua, hoạt đợng cho vay KHCN của các NHTM Việt Nam nói chung MB nói riêng đã mang bước phát triển vượt bậc, vậy hoạt đợng tồn tại một số vấn đề cần được khắc phục, khắc phục hồn thiện Do nghiên cứu các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại MB nói chúng MB – Phòng giao dịch Tây Sơn nói riêng rất cần thiết Qua quá trình nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn, em đã rút một số vấn đề sau: Để mang thể mở rợng được hoạt đợng cho vay KHCN, các NHTM cần phải thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp từ việc nghiên cứu khách hàng, thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, các NHTM cần phải thực hiện tốt các công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh của nhà băng quảng bá các sản phẩm cho vay Đi đôi với việc xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, trật tự cho vay phải được hồn thiện đảm bảo việc cấp tín dụng được thực hiện quy định, an toàn chặt chẽ phải đảm bảo được đẩy nhanh được thời kì xử lý hồ sơ vay vốn Để hoạt động cho vay được phát triển bền vững, việc mở rộng cho vay phải gắn liền với việc quản lý tớt chất lượng tín dụng Ngồi ra, hỗ trợ của các quan ban ngành mang liên quan NHNN, các cấp chính quyền địa phương, các quan hành pháp điều kiện quan yếu để mở rộng cho vay KHCN tại các NHTM Trong quá trình làm báo cáo, thân emcòn gặp nhiều khó khăn vàhạn chế Em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy các bạn Em xin trân trọng cảm ơn TS Phùng Việt Hà – người đã trực tiếp hướng dẫn śt quá trình thực hiện ḷn văn 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Báo cáo kết kinh doanh chi nhánh qua năm 2013-2014-2015 Báo cáo thường niên chi phí, lợi nhuận qua năm 2013-2014-2015 Cẩm nang tín dụng Nhà băng thương mại (2009), nhà xuất ĐH Quốc Gia TP Hồ Chí Minh Các tài liệu lưu hành nội bộ Sổ tay tín dụng Website: http://www.mbbank.com.vn

– Xem thêm –

Xem thêm: KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂY SƠN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH TÂY SƠN

Source: https://bloghong.com
Category: Tài Chính