40 Câu hỏi và đáp án thi công chức Sở Tài Chính | bloghong.com – Chuyên trang đăng tải tin tuyển dụng công chức, viên chức của các cơ quan nhà nước

Tài liệu dài 72 trang phrase, gồm 40 Câu hỏi và đáp án thi công chức Sở Tài Chính

Bao gồm nội dung những tài liệu:

– Luật 83/2015/QH13 Ngân sách quốc gia

– Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định yếu tố thi hành một số điều của Luật ngân sách quốc gia

– Thông tư 324/2016/TT-BTC Quy định Hệ thống mục lục ngân sách quốc gia

– Thông tư 93/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách quốc gia

– Thông tư 342/2016/TT-BTC Quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định yếu tố thi hành Luật ngân sách quốc gia.

– Thông tư 342/2016/TT-BTC Quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định yếu tố thi hành Luật ngân sách quốc gia.

– Thông tư 343/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách quốc gia đối với những cấp ngân sáchmục lục ngân sách quốc gia

– Thông tư 93/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách quốc gia

– Luật 88/2015/QH13 Kế toán

– Thông tư 107/2017/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

Tham khảo tài liệu:

40 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN THI CÔNG CHỨC SỞ TÀI CHÍNH

Câu 1: Trình bày Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa những cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Quốc gia Việt Nam năm 2015.

Trả lời: Theo quy định của Luật Ngân sách Quốc gia Việt Nam năm 2015:

Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa những cấp ngân sách

1. Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.

2. Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện những nhiệm vụ chi quốc gia, tương trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách và tương trợ những địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này.

3. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu đảm bảo chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa những cấp ngân sách ở địa phương ưa thích với phân cấp quản lý kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấptrên địa bàn.

4. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải sở hữu giải pháp đảm bảo nguồn tài chính, ưa thích với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư những chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải đảm bảo trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.

5. Trường hợp cơ quan quản lý quốc gia thuộc ngân sách cấp trên ủy quyềncho cơ quan quản lý quốc gia thuộc ngân sách cấpdưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này.

6. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với những khoản thu phân chia giữa những cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấpdưới trên cơ sở đảm bảo công bằng, phát triểncân đối giữa những vùng, những địa phương.

7. Trong thời kỳ ổn định ngân sách:

a) Ko thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia những khoản thu giữa những cấp ngân sách;

b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan sở hữu thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định;

c) Số bổ sung sở hữu mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và những chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới;

d) Những địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hằng năm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Đối với số tăng thu so với dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này.

Trường hợp đặc trưng sở hữu phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phương tăng thu to thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên. Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thu về ngân sách cấp trên số tăng thu này và thực hiện bổ sung sở hữu mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật này để tương trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp sở hữu thẩm quyền phê duyệt;

đ) Trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này.

8. Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, những địa phương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với những khoản thu phân chia giữa những cấp ngân sách để tăng nguồn lực cho ngân sách cấp trên thực hiện những nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữa những địa phương.

9. Ko được sử dụng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và ko được sử dụng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ những trường hợp sau:

a) Ngân sách cấp dưới tương trợ cho những đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợpcần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên lúc xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và những trường hợp cấp thiết khác để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế – xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương;

b) Những đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn lúc thực hiện chức năng của mình, phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;

c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để tương trợ những địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng.

Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn tới giảm nguồn thu của ngân sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương.

Câu 2: Trình bày Trách nhiệm của những cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách Quốc gia Việt Nam năm 2015.

Trả lời: Theo quy định của Luật Ngân sách Quốc gia Việt Nam năm 2015:

Trách nhiệm của những cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hằng năm:

– Cơ quan thu những cấp ở địa phương xây dựng dự toán thu ngân sách quốc gia trên địa bàn gửi cơ quan thu cấptrên, cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan thu ở trung ương xây dựng dự toán thu ngân sách quốc gia theo lĩnh vực được giao phụ trách, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, lập dự toán ngân sách quốc gia.

– Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.

– Cơ quan tài chính những cấp ở địa phương xem xét dự toán ngân sách của những cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp dưới; chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo những chỉ tiêu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 của Luật này, báo cáo Ủy bannhân dân cùng cấp.

– Ủy ban nhân dân những cấp tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương báo cáo Túc trực Hội đồng nhân dân cùng cấpxem xét, cho ý kiến. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và những cơ quan theo quy định để tổng hợp, lập dự toán ngân sách quốc gia trình Chính phủ; song song gửi tới Đoàn đại biểu Quốc hội để giám sát.

– Những cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở trung ương và địa phương phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp lập dự toán ngân sách quốc gia theo ngành, lĩnh vực được giao phụ trách.

– Bộ Tài chính xem xét dự toán ngân sách của những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, những bộ, ngành sở hữu liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách quốc gia, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ theo những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này.