Cách xác định hạng của chức danh nghề nghiệp

Hiện nay, nhiều thầy giáo còn băn khoăn vấn đề chức danh nghề nghiệp là gì và hạng của chức danh nghề nghiệp được xác định như thế nào? Để giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi xin gửi tới quý độc giả bài viết Những xác định hạng của chức danh nghề nghiệp dưới đây.

Hạng chức danh nghề nghiệp là gì?

Hạng chức danh nghề nghiệp là cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp (khoản 3 Nghị định 115/2020/NĐ-CP).

Chức danh nghề nghiệp là gì?

Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp; được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp được coi là chứng từ để chứng minh viên chức sở hữu đủ trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của từng lĩnh vực nghề nghiệp. Mỗi thầy giáo lúc tham gia khóa bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ chức danh thầy giáo theo đúng quy định.

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Trong đó, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm những nội dung nêu tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 115/2020 như:

– Tên của chức danh nghề nghiệp;

– Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện sở hữu mức độ phức tạp ưa thích với hạng chức danh nghề nghiệp;

– Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;

– Tiêu chuẩn về trình độ huấn luyện, bồi dưỡng;

– Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 101/2017/NĐ-CP, chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức sở hữu thời kì thực hiện tối thiểu là 06 tuần và tối đa là 08 tuần.

Phân hạng chức danh nghề nghiệp thầy giáo

Thứ nhất, về chức danh nghề nghiệp thầy giáo tiểu học trong những trường tiểu học công lập. Theo quy định tại Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT- BGDĐT- BNV gồm sở hữu:

+ Thầy giáo tiểu học hạng II – Mã số: V.07.03.07

+ Thầy giáo tiểu học hạng III – Mã số: V.07.03.08

+ Thầy giáo tiểu học hạng IV – Mã số: V.07.03.09

Thứ hai, mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp thầy giáo trung học cơ sở trong những trường trung học cơ sở công lập ứng dụng theo chức danh nghề nghiệp thầy giáo trung học cơ sở trong những trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

+ Thầy giáo trung học cơ sở hạng I – Mã số: V.07.04.10

+ Thầy giáo trung học cơ sở hạng II – Mã số: V.07.04.11

+ Thầy giáo trung học cơ sở hạng III – Mã số: V.07.04.12

Thứ ba, về chức danh nghề nghiệp thầy giáo trung học phổ thông công lập – Theo quy định tại Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV- gồm sở hữu:

+ Thầy giáo trung học phổ thông hạng I – Mã số: V.07.05.13

+ Thầy giáo trung học phổ thông hạng II – Mã số: V.07.05.14

+ Thầy giáo trung học phổ thông hạng III – Mã số: V.07.05.15

Thứ tư, tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của thầy giáo như sau:

+ Sở hữu ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao ý thức trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; kiểu mẫu trước học trò;

+ Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng tư cách của học trò; bảo vệ những quyền và tiện dụng chính đáng của học trò; kết đoàn, viện trợ đồng nghiệp.

+ Những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của thầy giáo quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức.

cach xac dinh hang cua chuc danh nghe nghiep

Thầy giáo học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp ở đâu?

Theo thông tin của Bộ Giáo dục và Tập huấn, tính tới ngày 28/02/2019, sở hữu 49 cơ sở giáo dục đại học, những trường cao đẳng được giao nhiệm vụ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong những cơ sở giáo dục công lập. Cụ thể:

STT Trường Thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp 1 Cao đẳng Sư phạm Trung ương Thầy giáo măng non hạng II; hạng III; hạng IV 2 Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang 3 Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP. Hồ Chí Minh 4 Học viện Quản lý giáo dục – Giảng viên cao cấp hạng I;

– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

5 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Giảng viên cao cấp hạng I;

– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

– Thầy giáo dự bị đại học hạng I; hạng II; hạng III.

– Thầy giáo THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Thầy giáo THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Thầy giáo tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Thầy giáo măng non hạng II; hạng III; hạng IV.

6 Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng – Giảng viên cao cấp hạng I;

– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

– Thầy giáo THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Thầy giáo THCS hạng I; hạng II; hạng III

– Thầy giáo tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV

– Thầy giáo măng non hạng II; hạng III; hạng IV.

7 Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội 8 Trường Đại học Vinh 9 Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế 10 Trường Đại học Cần Thơ 11 Trường Đại học Tây Nguyên 12 Trường Đại học Hồng Đức 13 Trường Đại học Hải Phòng 14 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh – Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

– Thầy giáo THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Thầy giáo THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Thầy giáo tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Thầy giáo măng non hạng II; hạng III; hạng IV.

15 Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên 16 Trường Đại học Đồng Tháp 17 Trường Đại học Quy Nhơn 18 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 19 Trường Đại học Tây Bắc 20 Trường Đại học Trà Vinh 21 Trường Đại học Sài Gòn 22 Trường Đại học Đồng Nai – Thầy giáo THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Thầy giáo THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Thầy giáo tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Thầy giáo măng non hạng II; hạng III; hạng IV.

23 Trường Đại học Phú Yên 24 Trường Đại học An Giang 25 Trường Đại học Quảng Nam 26 Trường Đại học Phạm Văn Đồng 27 Trường Đại học Hà Tĩnh 28 Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu – Thầy giáo THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Thầy giáo tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Thầy giáo măng non hạng II; hạng III; hạng IV.

29 Trường Đại học Thủ đô Hà Nội 30 Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai 31 Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 32 Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An 33 Trường Đại học Hạ Lengthy 34 Trường Đại học Quảng Bình 35 Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk 36 Trường Đại học Tân Trào 37 Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên 38 Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng 39 Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc 40 Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình 41 Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang 42 Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên 43 Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai 44 Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế 45 Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang 46 Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận 47 Trường Đại học Hùng Vương 48 Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội – Giảng viên cao cấp hạng I.

– Giảng viên chính hạng II.

– Giảng viên hạng III.

49 Trường Đại học Kỹ thuật Liên lạc Vận tải – Giảng viên chính hạng II.

– Giảng viên hạng III.

Trên đây là những thông tin tư vấn của chúng tôi về những xác định hạng của chức danh nghề nghiệp? Hy vọng những thông tin của chúng tôi sẽ giúp ích cho quý độc giả trong quá trình nghiên cứu, học tập cũng như giải quyết vấn đề.

Trả lời