Hiện Tượng Quang Điện Và Giới Hạn Quang Điện Là Gì ? L Quang Điện Ngoài & Trong

Hiện tượng quang điện. Công thức tính giới hạn quang điện. Vật Lý 11. Bài tập vận dụng và hướng dẫn chi tiết.

Bạn đang xem: Giới hạn quang điện là gì

Làm bài tập

Phát biểu:

– Hiện tượng ánh sáng làm bật electron ra khỏi mặt kim loại được gọi là hiện tượng quang điện.

– Định luật về giới hạn quang điện: Ánh sáng kích thích chỉ có thể làm bật electron ra khỏi một kim loại khi bước sóng của nó ngắn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại đó.

Trong đó:

λ: bước sóng của ánh sáng kích thích(m)

λ0: giới hạn quang điện của kim loại(m)

Bước sóng của ánh sáng đơn sắc:

Các ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong khoảng từ 380nm (ứng với màu tím trên quang phổ) đến chừng760nm(ứng với màu đỏ) là ánh sáng nhìn thấy được (khả kiến).

Bảng bước sóng của ánh sáng nhìn thấy trong chân không:

*

Giới hạn quang điện của một số kim loại:

*

Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở kim loại kiềm.

Advertisement
Advertisement

Hãy chia sẻ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé

AdvertisementAdvertisement

Chia sẻ qua facebook

Hoặc chia sẻ link trực tiếp:

http://yellowcabpizza.vn/cong-thuc-hien-tuong-quang-dien-va-gioi-han-quang-dien-172

Biến số liên quan

Bước sóng của ánh sáng – Vật lý 12

Bước sóng của ánh sáng – Vật lý 12

λ

Khái niệm: Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng trong chân không xác định.

Đơn vị tính:m.

Giới hạn quang điện của kim loại – Vật lý 12

Giới hạn quang điện của kim loại – Vật lý 12

λ0

Khái niệm: Giới hạn quang điện của một kim loại là bước sóng dài nhất của ánh sáng kích thích để hiện tượng quang điện có thể xảy ra.

Đơn vị tính:m.

Advertisement

Các công thức liên quan

Lượng tử năng lượng. Mối liên hệ giữa bước sóng ánh sáng và năng lượng.

AdvertisementLượng tử năng lượng. Mối liên hệ giữa bước sóng ánh sáng và năng lượng.

ε=hf=hcλ

Phát biểu: Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằnghf, trong đóflà tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay được phát ra; cònhlà một hằng số.

Chú thích:

ε: năng lượng(J)

h: hằng số Planck vớih=6.625.10-34J.s

f: tần số của ánh sáng đơn sắc(Hz)

λ: bước sóng của ánh sáng đơn sắc(m)

c=3.108m/s: tốc độ của ánh sáng trong chân không

Thuyết lượng tử ánh sáng:

– Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon.

– Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần sốf, các photon đều giống nhau, mỗi photon mang năng lượng bằnghf.

– Trong chân không, photon bay với tốc độc=3.108m/sdọc theo các tia sáng.

– Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một photon.

– Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có photon đứng yên.

Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng.

Xem thêm:

Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng.Xem thêm: Tập Múa Đương Đại Tiếng Anh Là Gì Ở Hà Nội, Múa Đương Đại

Phát biểu:

– Ánh sáng có bản chất điện từ.

– Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt: Ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt.

Công thoát.

Công thoát.

A=hcλ0

Khái niệm: Muốn cho electron bứt ra khỏi mặt kim loại phải cung cấp cho nó một công để “thắng” các liên kết. Công này gọi là công thoát.

Chú thích:

A: công thoát(J)

h: hằng số Planck vớih=6.625.10-34J.s

λ0: bước sóng của ánh sáng đơn sắc(m)

c: tốc độ ánh sáng trong chân không,c=3.108m/s

Hiện tượng quang điện trọng – vật lý 12

Hiện tượng quang điện trọng – vật lý 12

Điều kiện để có hiện tượng là :λ≤λ0 hay f≥f0=Ah

Phát biểu: Hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết để cho chúng trở thành các electron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện, gọi là hiện tượng quang điện trong.

Hiện tượng quang điện trong xảy ra đối với một số chất bán dẫn như Ge, Si, PbS, PbSe, PbTe, CdS, CdSe, CdTe,… có tính chất đặc biệt sau đây: Là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp. Các chất này còn được gọi làchất quang dẫn.

Năng lượng kích hoạt và giới hạn quang dẫn của một số chất:

*

So sánh hiện tượng Quang điện ngoài và hiện tượng Quang điện trong:

– Giống nhau:

+ Đều là hiện tượng electron ở dạng liên kết trở thành electron tự do(giải phóng electron liên kết trở thành electron dẫn) dưới tác dụng của phôtôn ánh sáng, tham gia vào quá trình dẫn điện.

+ Điều kiện để có hiện tượng làλ≤λ0.

– Khác nhau:

+ Hiện tượng quang điện ngoài:

Các quang electron bị bật ra khỏi kim loại.

Chỉ xảy ra với kim loại.

Giới hạn quang điệnλ0nhỏ thường thuộc vùng tử ngoại trừ kiềm và kiềm thổ (ánh sáng nhìn thấy).

+ Hiện tượng quang điện trong:

Các electron liên kết bị bứt ra vẫn ở trong khối bán dẫn.

Chỉ xảy ra với chất bán dẫn.

Giới hạn quang điệnλ0dài (lớn hơn của kim loại, thường nằm trong vùng hồng ngoại).

Advertisement

Các chủ đề liên quan

Bài 1: Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng. Vấn đề 1: Vận dụng các định luật quang điện – sự truyền photon. Vấn đề 10: Bài toán liên quan tới chuyển động của electron trong điện trường – theo phương bất kì. Vấn đề 2: Vận dụng các định luật quang điện – điều kiện xảy ra quang điện. Vấn đề 3: Vận dụng các định luật quang điện – công thức Einstein. Vấn đề 4: Vận dụng các định luật quang điện – tế bào quang điện. Vấn đề 5: Vận dụng các định luật quang điện – Điện thế cực đại của vật dẫn trung hòa đặt cô lập. Vấn đề 6: Vận dụng các định luật quang điện – quãng đường đi được tối đa trong điện trường cản. Vấn đề 7: Bài toán liên quan tới chuyển động của electron trong từ trường đều – theo phương vuông góc. Vấn đề 8: Bài toán liên quan tới chuyển động của electron trong điện trường – dọc theo đường sức điện. Vấn đề 9: Bài toán liên quan tới chuyển động của electron trong điện trường – vuông góc đường sức điện. Bài 2: Hiện tượng quang điện trong.

Các câu hỏi liên quan

AdvertisementBài 1: Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng. Vấn đề 1: Vận dụng các định luật quang điện – sự truyền photon. Vấn đề 10: Bài toán liên quan tới chuyển động của electron trong điện trường – theo phương bất kì. Vấn đề 2: Vận dụng các định luật quang điện – điều kiện xảy ra quang điện. Vấn đề 3: Vận dụng các định luật quang điện – công thức Einstein. Vấn đề 4: Vận dụng các định luật quang điện – tế bào quang điện. Vấn đề 5: Vận dụng các định luật quang điện – Điện thế cực đại của vật dẫn trung hòa đặt cô lập. Vấn đề 6: Vận dụng các định luật quang điện – quãng đường đi được tối đa trong điện trường cản. Vấn đề 7: Bài toán liên quan tới chuyển động của electron trong từ trường đều – theo phương vuông góc. Vấn đề 8: Bài toán liên quan tới chuyển động của electron trong điện trường – dọc theo đường sức điện. Vấn đề 9: Bài toán liên quan tới chuyển động của electron trong điện trường – vuông góc đường sức điện. Bài 2: Hiện tượng quang điện trong.

có 2 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận vật lý

Chiếu chùm ánh sáng vào khoảng giữa hai tấm kim loại: khi chùm sáng chỉ đên được tấm A thì trong mạch không có dòng điện

Hai tấm kim loại A và B đặt song song đối diện nhau và nối với nguồn điện một chiều. Chiếu chùm ánh sáng vào khoảng giữa hai tấm kim loại: khi chùm sáng chỉ đến được tấm A thì trong mạch không có dòng điện, còn khi chiếu đến được tấm B thì trong mạch có dòng điện. Chọn kết luận đúng.

Xem thêm: Unit Ea Là Gì Looking Forexits, Viết Tắt Của Từ Gì

↳Trắc nghiệm Trung bình Câu hỏi yêu thích

Hai tấm kim loại A và B đặt song song đối diện nhau và nối với nguồn điện một chiều

↳Trắc nghiệm Trung bình Câu hỏi yêu thích

Hai tấm kim loại A và B đặt song song đối diện nhau và nối với nguồn điện một chiều. Chiếu chùm ánh sáng vào khoảng giữa hai tấm kim loại: khi chùm sáng chỉ đến được tấm A thì trong mạch không có dòng điện, còn khi chiếu đến được tấm B thì trong mạch có dòng điện. Chọn kết luận đúng.

↳Trắc nghiệm Trung bình Câu hỏi yêu thích
Xem tất cả câu hỏi liên quanLàm bài tập

↳Trắc nghiệm Trung bình Câu hỏi yêu thíchXem tất cả câu hỏi liên quanLàm bài tập