Hướng dẫn giải toán tìm x lớp 2

Chuyên đề giải Toán tìm X lớp 3 giúp các em hiểu rõ định nghĩa, các kiến thức cần nhớ, cùng 6 dạng Toán tìm x cho các em học sinh lớp 3 tham khảo, nắm chắc kiến thức dạng Toán tìm x.

Nội dung chính

  • Chuyên đề giải Toán tìm X lớp 3
  • 2. Dạng 2 (Dạng nâng cao)
  • 3. Dạng 3
  • 4. Dạng 4
  • 5. Dạng 5
  • 6. Dạng 6
  • 7. Các bài tập thực hành
  • I. Giải bài tìm x lớp 2 được chia làm 2 dạng:
  • 1) Toán tìm x lớp 2 cơ bản
  • 2)  Toán tìm x lớp 2 nâng cao
  • II. Phương pháp
  • Các dạng toán minh họa:
  • * Tóm lại:
  • Video liên quan

Bên cạnh đó, còn có 24 bài tập thực hành cho các em luyện giải thật nhuần nhuyễn, để không còn bỡ ngỡ khi làm bài thi, dễ dàng đạt được kết quả cao trong kỳ thi học kì 2 năm 2021 – 2022 sắp tới. Chi tiết mời các em cùng tải miễn phí chuyên đề Toán tìm x lớp 3:

Chuyên đề giải Toán tìm X lớp 3

Tìm x là dạng toán đi tìm giá trị của ẩn x trong phép tính.

Ví dụ: tìm x biết

a) x + 5035 = 7110

x = 7110 – 5035

x = 2075

b) x : 27 = 63

x = 63 x 27

x = 1701

1. Để giải được các bài toán tìm X thì cần các thành phần và kết quả của:

Để giải được các bài toán tìm X thì cần dựa vào các thành phần và kết quả của phép tính:

Phép cộng: Số hạng + Số hạng = tổng

=> Số hạng = Tống – Số hạng

Phép trừ: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu

=> Số bị trừ = Số trừ + Hiệu, Số trừ = Số bị trừ – Hiệu

Phép nhân: Thừa số × Thừa số = Tích

=> Thừa số = Tích : Thừa số

Phép chia: Số bị chia : Số chia = Thương.

=> Số bị chia = Số chia × Thương, Thương = Số bị chia: Số chia

2. Cách tìm thành phần chưa biết của phép tính:

a. Trong phép cộng:

  • Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

b .Trong phép trừ:

  • Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
  • Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

c. Trong phép nhân:

  • Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

d. Trong phép chia hết:

  • Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
  • Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

e. Trong phép chia có dư:

  • Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.
  • Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia trừ số dư, rồi chia cho thương.

Các bài tìm X mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với 1 chữ, còn vế phải là 1 số.

Ví dụ: Tìm X:

549 + X = 1326 X – 636 = 5618

X = 1326 – 549 X = 5618 + 636

X = 777 X = 6254

2. Dạng 2 (Dạng nâng cao)

Những bài tìm X mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với 1 chữ , vế phải là một tổng, hiệu, tích, thương của hai số.

Ví dụ: Tìm X

X : 6 = 45 : 5

X : 6 = 9

X = 9 x 6

X = 54

3. Dạng 3

Các bài tìm X mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính không có dấu ngoặc đơn, vế phải là một số.

Ví dụ: Tìm X:

736 – X : 3 = 106

X : 3 = 736 – 106 (dạng 2)

X : 3 = 630 (dạng 1)

X = 630 x 3

X = 1890

4. Dạng 4

Các bài tìm X mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính có dấu ngoặc đơn, vế phải là một số.

Ví dụ: Tìm X

(3586 – X) : 7 = 168

(3586 – X) = 168 x 7

3586 – X = 1176

X = 3586 – 1176

X = 2410

5. Dạng 5

Các bài tìm X mà vế trái là biểu thức có chứa 2 phép tính không có dấu ngoặc đơn, còn vế phải là một tổng, hiệu, tích, thương của hai số

Ví dụ: Tìm X

125 x 4 – X = 43 + 26

125 x 4 – X = 69

500 – X = 69

X = 500 – 69

X = 431

6. Dạng 6

Các bài tìm X mà vế trái là biểu thức có chứa 2 phép tính có dấu ngoặc đơn , còn vế phải là một tổng, hiệu ,tích, thương của hai số

Ví dụ: Tìm X

(X – 10) x 5 = 100 – 80

(X – 10) x 5 = 20 (dạng 5)

(X – 10) = 20 : 5

X – 10 = 4

X = 4 + 10

X = 14

7. Các bài tập thực hành

1. X x 5 + 122 + 236 = 633

2. 320 + 3 x X = 620

3. 357 : X = 5 dư 7

4. X : 4 = 1234 dư 3

5. 120 – (X x 3) = 30 x 3

6. 357 : (X + 5) = 5 dư 7

7. 65 : x = 21 dư 2

8. 64 : X = 9 dư 1

9. (X + 3) : 6 = 5 + 2

10. X x 8 – 22 = 13 x 2

11. 720 : (X x 2 + X x 3) = 2 x 3

12. X+ 13 + 6 x X = 62

13. 7 x (X – 11) – 6 = 757

14. X + (X + 5) x 3 = 75

15. 4 < X x 2 < 10

16. 36 > X x 4 > 4 x 1

17. X + 27 + 7 x X = 187

18. X + 18 + 8 x X = 99

19. (7 + X) x 4 + X = 108

20. (X + 15) : 3 = 3 x 8

21. (X : 12 ) x 7 + 8 = 36

22. X : 4 x 7 = 252

23. (1+ x) + (2 + x) + (3 + x) + (4 + x ) + (5 + x) = 10 x 5

24. (8 x 18 – 5 x 18 – 18 x 3) x X + 2 x X = 8 x 7 + 24

Trong các bài toán tìm X có thể nói trong trương trình tiểu học từ lớp 2 đến lớp 5 các em gặp thường xuyên. Để giải được tốt bài tập dạng này các em cần lắm rõ công thức tìm x quy tắc tìm x để áp dụng vài bài tập sao cho ra các phép tính nhanh và chuẩn xác nhất.

  • Xem thêm : Quy tắc dấu ngoặc

Để giải các bài toán tìm x này thì các bạn cần nắm rõ kiến thức về số trừ, số bị trừ , các quy tắc về dấu ngoặc, quy tắc cộng trừ số khác dấu đã học để cùng áp dụng vào bài tập toán dạng này.

Xem thêm: Svnckh.edu.vn chia sẻ kiến thức

Số chia = Số bị chia : Thương

Số bị chia = Số chia x Thương

Thừa số = Tích số : Thừa số đã biết

Số trừ = Số bị trừ – Hiệu số

Số hạng = Tổng số – Số hạng đã biết

Số bị trừ = Hiệu số + Số trừ

Phép cộng: số hạng + số hạng = tổng

Phép trừ: số bị trừ – số trừ = hiệu

Phép chia: số bị chia : số chia = thương

Phép nhân: thừa số x thừa số = tích

  • Nhớ quy tắc nhân chia trước, phép cộng trừ sau.
  • Đối với biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia thì thực hiện thao thứ tự từ trái qua phải.

Xem thêm : Nhân chia trước cộng trừu sau

Dạng 1: Tìm x Cơ bản

Dạng 2: Vế trái là 1 biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là một số.

Dạng 3: Vế trái là 1 biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là biểu thức

Dạng 4: Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là 1 số

Dạng 5: Vế trái là một biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số

Ví dụ 1:

a) 1264 + X = 9825
X = 9825 – 1264

X = 8561

b) X + 3907 = 4015
X = 4015 – 3907

X = 108

c) 1521 + X = 2024
X = 2024 – 1521

X = 503

d) 7134 – X = 1314
X = 7134 – 1314

X = 5820

e) X – 2006 = 1957
X = 1957 + 2006

X = 3963

Ví dụ 2 :Tìm X, biết:

a, X + 1234 + 3012 = 4724

b, X – 285 + 85 = 2495

c, 2748 + X – 8593 = 10495

d, 8349 + X – 5993 = 95902

e, X : 7 x 34 = 8704

f, X x 8 : 9 = 8440

g, 38934 : X x 4 = 84

h, 85 x X : 19 = 4505

Lời giải

Áp dụng công thức trên ta có đáp án

a, X = 478 , b,X = 2695 , c, X = 16340 , d,X = 93546 , e, X = 1792 , f, X = 9495 , g, X = 1854 , h,X = 1007.

Ví dụ 3: Tìm X khi biết

(3586 – X) : 7 = 168

(3586 – X) = 168 x 7

3586 – X = 1176

X = 3586 – 1176

X = 2410

Ví dụ 4 : Tìm X khi biết

(X – 10) x 5 = 100 – 80

(X – 10) x 5 = 20

(X – 10) = 20 : 5

X – 10 = 4

X = 4 + 10

X = 14

I. Giải bài tìm x lớp 2 được chia làm 2 dạng:

1) Toán tìm x lớp 2 cơ bản

Giải dạng toán trên dựa theo quy tắc tìm x của 4 phép tính, cụ thể như sau:

+ Tìm x lớp 2 phép cộng

* x + b = c

* a + x = c

Quy tắc để tìm x: Số hạng = Tổng – Số hạng

+ Tìm x lớp 2 phép trừ:

* x – b = c

* a – x = c

Quy tắc để tìm x: Số bị trừ = Hiệu + Số trừ

Số trừ = Số bị trừ – Hiệu

+ Tìm x lớp 2 phép nhân:

* x x b = c

* a x x = c

Quy tắc để tìm x: Thừa số = Tích : Thừa số

+ Tìm x lớp 2 phép chia:

* x : b = c

* a : x = c

Quy tắc để tìm x: Số bị chia = Thương x Số chia

Số chia = Số bị chia : Thương

2)  Toán tìm x lớp 2 nâng cao

  1. a) Dạng bài tìm x mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với 1 số, vế phải là một tổng, hiệu, tích, thương của hai số.

Ví dụ: Tìm x biết:

x : 3 = 40 : 5

  1. b) Các bài tìm x mà vế trái là biểu thức bao gồm 2 phép tính.

Ví dụ: Tìm x biết:

x + x + 6 = 21

  1. c) Bài tìm x mà là biểu thức có xuất hiện dấu ngoặc đơn.

Ví dụ: Tìm x:

(x + 1) + (x + 9) +( x – 5) = 11

  1. d) Bài toán tìm x có lời văn.

Ví dụ: Tìm một số biết rằng khi thêm số đó 15 rồi bớt đi 3 thì bằng 6. Tìm số đó?

  1. e) x là số tự nhiên nằm giữa hai số tự nhiên khác.

Ví dụ:

13 < x < 14 hoặc 10 < x + 7 < 18

  1. g) Tìm x bằng cách thử chọn

Ví dụ: Tìm x biết: x + x < 4

II. Phương pháp

Có thể vận dụng nhiều phương pháp trong quá trình giải toán nhưng thông thường để bé dễ hiểu nhất các bạn có thể theo các bước sau:

Bước 1: Bé nêu tên gọi thành phần phép tính.

Bước 2: Người hướng dẫn phân tích điểm mấu chốt.

Bước 3: Bé nêu quy tắc tìm x theo thành phần tên gọi.

Bước 4: Thay kết quả x vừa tìm được thử vào đề bài ban đầu để kiểm tra đúng – sai.

Vì vậy, người hướng dẫn cho bé nắm chắc tên gọi thành phần chưa biết, nhớ quy tắc cách tìm mỗi thành phần và kiểm tra lại kết quả vừa tìm được.

Các dạng toán minh họa:

1.

Toán tìm x lớp 2 cơ bản

: Gồm các dạng bài tập sau:

Ví dụ 1: Tìm x biết:

x + 5 = 20

x = 20 – 5

x = 15

Ví dụ 2: Tìm x:

x – 7 = 9

x = 9 + 7

x = 16

2.

Toán tìm x lớp 2

nâng cao

:

2.1. Dạng bài tìm thành phần chưa biết mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với 1 số, vế phải là một tổng, hiệu, tích, thương của hai số:

Ví dụ 1: Tìm x:

x : 2 = 40 : 5

x : 2 = 8 (Tìm thương vế phải trước)

x = 8 x 2 (Áp dụng quy tắc – Tìm số bị chia)

x = 16 (Kết quả)

Ví dụ 2: Tìm x

x + 8 = 3 x 8

x + 8 = 24 (Tính tích vế phải trước)

x = 24 – 8 (Áp dụng quy tắc – Tìm số hạng)

x = 16 (Kết quả)

Ví dụ 3: Tìm x:

x : 2 = 14 + 6

x : 2 = 20 (Tính tổng vế phải trước)

x = 20 : 2 (Áp dụng quy tắc -Tìm số bị chia)

x = 10 (Kết quả)

Ví dụ 4: Tìm x:

45 – x = 30 – 18

45 – x = 12 (Tính hiệu vế phải trước)

x = 45 – 12 (Áp dụng quy tắc – Tìm số trừ)

x = 33 (Kết quả)

2.2. Các bài toán tìm x lớp 2 mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính:

Ví dụ 1: Tìm x:

110 – x – 30 = 70

110 – x = 70 +30 (Tính 110 – x trước – Tìm số bị trừ)

110 – x = 100 (Tính tổng vế phải trước)

x = 110 – 100 (Áp dụng quy tắc – Tìm số trừ)

x = 10 (Kết quả)

Ví dụ 2: Tìm x:

x + 25 + 17 = 82

x + 25 = 82 – 17 (Tính tổng 28 + 17 vế trái trước – Tìm số hạng)

x + 25 = 65 (Tính hiệu vế phải trước)

x = 65 – 25 (Áp dụng quy tắc – Tìm số hạng)

x = 40 (Kết quả)

Hoặc:

Ví dụ 3: Tìm x:

x x 2 – 5 = 20

x x 2 = 21 + 5 (Tính x x 2 trước – Tìm số bị trừ)

x x 2 = 26 (Tính tổng vế phải trước)

x = 26 : 2 (Áp dụng quy tắc – Tìm thừa số)

x = 13 (Kết quả)

2.3. Bài tìm x mà là biểu thức có dấu ngoặc đơn.

Ví dụ 1: Tìm x

100 – (x – 7) = 90

(x – 7) = 100 – 90 (Thực hiện dấu ngoặc đơn trước – Tìm số trừ)

x – 7 = 10 (Tính hiệu vế phải)

x = 10 + 7 (Áp dụng quy tắc – Tìm số bị trừ)

x = 17 (Kết quả)

2.4. Bài toán tìm x lớp 2 có lời văn:

Ví dụ 1: Có một số biết rằng khi thêm 10 rồi bớt đi 4 thì số đó bằng 9. Tìm số ban đầu?

Cách 1:

Bước 1: Lập bài toán tìm x

Gọi x là số cần tìm

Dựa vào bài toán ta có: x + 10 – 4 = 9

Bước 2: Trong bài toán x + 10 – 4 = 9

x + 10 = 9 + 4 (Tính x + 10 trước – Tìm số bị trừ)

x + 10 = 13 (Tính hiệu vế phải trước)

Bước 3: x = 13 – 10 (Áp dụng quy tắc – Tìm số hạng)

x = 3 (Kết quả)

Bước 4: Thử lại (Thay x = 3) kiểm tra kết quả đúng – sai

* Tóm lại:

– Với dạng Toán tìm thành phần chưa biết (hay tìm x) này yêu cầu bé học thuộc quy tắc tính thành phần chưa biết (số hạng, thừa số, số chia, số bị chia, …)

– Để giải được các bài toán tìm x lớp 2 nâng cao thì cần phải:

  • Nắm vững kiến thức cơ bản

  • Sau đó tuỳ theo từng dạng bài mà chúng ta hướng dẫn bé đi tìm ra cách giải đúng và nhanh.