Luật đầu tư công 2019, Luật số 39/2019/QH14 mới nhất, đầy đủ hướng dẫn – Chia sẻ luật

QUỐC HỘI
——-
Số: 39/2019/QH14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2019

LUẬT

ĐẦU TƯ CÔNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cùng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;

Quốc hội ban hành Luật Đầu tư công.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định việc quản lý nhà nước về đầu tư công; quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, tư nhân liên quan tới hoạt động đầu tư công.

Điều 2. Đối tượng ứng dụng
Luật này ứng dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, tư nhân tham gia hoặc với liên quan tới hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.

Điều 3. Ứng dụng Luật Đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế

  1. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, hoạt động đầu tư công phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật với liên quan.
  2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cùng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên với quy định khác với quy định của Luật này thì ứng dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
  3. Việc thực hiện chương trình, dự án đầu tư công tại nước ngoài tuân thủ quy định của điều ước quốc tế mà nước Cùng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài.
  4. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Điều 4. Giảng giải từ ngữ
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Thống kê đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày những nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến tài chính và mức vốn của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm hạ tầng để cấp với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
  2. Thống kê nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày những nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến tài chính và mức vốn của dự án quan yếu quốc gia và dự án nhóm A làm hạ tầng để cấp với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
  3. Thống kê nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày những nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi, hiệu quả, tài chính và mức vốn của chương trình, dự án đầu tư công làm hạ tầng để cấp với thẩm quyền quyết định đầu tư.
  4. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương là cơ quan, tổ chức được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, bao gồm:
    a) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân vô thượng, Tòa án nhân dân vô thượng, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ toạ nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương);
    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
    c) Cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công.
  5. Chủ chương trình là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương trình đầu tư công.
  6. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư công.
  7. Chủ trương đầu tư là quyết định của cấp với thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công.
  8. Chương trình đầu tư công là một tập hợp những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.
  9. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế – xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.
  10. Cơ quan chủ quản là Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quy định tại khoản 4 Điều này quản lý chương trình, dự án.
  11. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị với chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương; phòng, ban với chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận, cấp xã.
  12. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân những cấp.
  13. Dự án đầu tư công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.
  14. Dự án đầu tư công nguy cấp là dự án đầu tư công nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cấp với thẩm quyền.
  15. Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào những chương trình, dự án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật này.
  16. Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch, dự án đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; nghiệm thu, bàn giao chương trình, quyết toán dự án đầu tư công; theo dõi và giám định, rà soát, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công.
  17. Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp những mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối tài chính đầu tư công, phương án phân bổ vốn, những giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.
  18. Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư là những hoạt động để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
  19. Nhiệm vụ quy hoạch là những hoạt động được thực hiện để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.
  20. Nợ đọng xây dựng cơ bản là trị giá khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu của dự án thuộc kế hoạch đầu tư công được cấp với thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa với vốn sắp xếp cho phần khối lượng thực hiện đó.
  21. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công là xác định quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân với thẩm quyền trong hoạt động đầu tư công.
  22. Vốn đầu tư công quy định tại Luật này bao gồm: vốn ngân sách nhà nước; vốn từ nguồn thu hợp pháp của những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.
  23. Vốn ngân sách trung ương là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  24. Vốn ngân sách địa phương là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  25. Vốn ngân sách trung ương bổ sung với mục tiêu cho địa phương là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương để đầu tư chương trình, dự án đầu tư công theo nhiệm vụ cụ thể được cấp với thẩm quyền quyết định.

Điều 5. Đối tượng đầu tư công

  1. Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.
    Trường hợp thật sự cần thiết tách riêng việc bồi thường, tương trợ, tái định cư, phóng thích mặt bằng thành dự án độc lập, đối với dự án quan yếu quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định; đối với dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Việc tách riêng dự án độc lập được thực hiện lúc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án quan yếu quốc gia, dự án nhóm A.
  2. Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  3. Đầu tư và tương trợ hoạt động đầu tư phân phối sản phẩm, nhà cung cấp công ích, phúc lợi xã hội.
  4. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư.
  5. Đầu tư phục vụ công việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
  6. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho những nhà băng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tương trợ đầu tư cho những đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
    Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư đối với đối tượng quy định tại khoản này.

Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công

  1. Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau:
    a) Dự án với cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần tìm tài sản, tìm trang thiết bị của dự án;
    b) Dự án ko với cấu phần xây dựng là dự án tìm tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tìm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác ko quy định tại điểm a khoản này.
  2. Căn cứ mức độ quan yếu và quy mô, dự án đầu tư công được phân loại thành dự án quan yếu quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định tại những điều 7, 8, 9 và 10 của Luật này.

Điều 7. Tiêu chí phân loại dự án quan yếu quốc gia
Dự án quan yếu quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm dự án liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong những tiêu chí sau đây:

  1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;
  2. Tác động to tới môi trường hoặc tiềm tàng khả năng tác động nghiêm trọng tới môi trường, bao gồm:
    a) Nhà máy điện hạt nhân;
    b) Sử dụng đất với yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
  3. Sử dụng đất với yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
  4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở những vùng khác;
  5. Dự án đòi hỏi phải ứng dụng cơ chế, chính sách đặc thù cần được Quốc hội quyết định.

Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A
Trừ dự án quan yếu quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này, dự án thuộc một trong những tiêu chí sau đây là dự án nhóm A:

  1. Dự án ko phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong những trường hợp sau đây:
    a) Dự án thuộc ngành nghề quốc phòng, an ninh với mức độ tuyệt mật;
    b) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;
    c) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ thuật cao;
  2. Dự án với tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc ngành nghề sau đây:
    a) Liên lạc, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
    b) Công nghiệp điện;
    c) Khai thác dầu khí;
    d) Hóa chất, phân bón, xi măng;
    đ) Chế tạo máy, luyện kim;
    e) Khai thác, chế biến khoáng sản;
    g) Xây dựng khu nhà ở;
  3. Dự án với tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc ngành nghề sau đây:
    a) Liên lạc, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
    b) Thủy lợi;
    c) Cấp thoát nước, xử lý rác thải và dự án hạ tầng kỹ thuật khác;
    d) Kỹ thuật điện;
    đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
    e) Hóa dược;
    g) Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
    h) Dự án cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
    i) Bưu chính, viễn thông;
  4. Dự án với tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc ngành nghề sau đây:
    a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
    b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
    c) Hạ tầng kỹ thuật khu thành thị mới;
    d) Công nghiệp, trừ dự án thuộc ngành nghề công nghiệp quy định tại những khoản 1, 2 và 3 Điều này;
  5. Dự án với tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc ngành nghề sau đây:
    a) Y tế, văn hóa, giáo dục;
    b) Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật thông tin, phát thanh, truyền hình;
    c) Kho tàng;
    d) Du lịch, thể dục thể thao;
    đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;
    e) Dự án thuộc ngành nghề quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại những khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B

  1. Dự án thuộc ngành nghề quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này với tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng tới dưới 2.300 tỷ đồng.
  2. Dự án thuộc ngành nghề quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này với tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng tới dưới 1.500 tỷ đồng.
  3. Dự án thuộc ngành nghề quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này với tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng tới dưới 1.000 tỷ đồng.
  4. Dự án thuộc ngành nghề quy định tại khoản 5 Điều 8 của Luật này với tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng tới dưới 800 tỷ đồng.

Điều 10. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C

  1. Dự án thuộc ngành nghề quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này với tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng.
  2. Dự án thuộc ngành nghề quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này với tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng.
  3. Dự án thuộc ngành nghề quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này với tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng.
  4. Dự án thuộc ngành nghề quy định tại khoản 5 Điều 8 của Luật này với tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng.

Điều 11. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công

  1. Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan yếu quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này.
  2. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại những điều 8, 9 và 10 của Luật này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp sắp nhất.
  3. Việc điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện trong trường hợp chỉ số giá với biến động to hoặc với điều chỉnh to về phân cấp quản lý đầu tư công liên quan tới tiêu chí phân loại dự án đầu tư công hoặc xuất hiện những yếu tố quan yếu khác tác động tới tiêu chí phân loại dự án đầu tư công.

Điều 12. Nguyên tắc quản lý đầu tư công

  1. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
  2. Thích hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm của quốc gia và quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
  3. Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, tư nhân liên quan tới quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
  4. Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng tài chính; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; ko để thất thoát, lãng phí.
  5. Bảo đảm công khai, sáng tỏ trong hoạt động đầu tư công.

Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công

  1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công.
  2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, giải pháp, chính sách đầu tư công.
  3. Theo dõi, phân phối thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
  4. Nhận định hiệu quả đầu tư công; rà soát, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công.
  5. Xử lý vi phạm pháp luật, khắc phục khiếu nại, tố cáo của tổ chức, tư nhân liên quan tới hoạt động đầu tư công.
  6. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, tư nhân với thành tích trong hoạt động đầu tư công.
  7. Hợp tác quốc tế về đầu tư công.

Điều 14. Công khai, sáng tỏ trong đầu tư công

  1. Nội dung công khai, sáng tỏ trong đầu tư công bao gồm:
    a) Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công;
    b) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công;
    c) Nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
    d) Kế hoạch, chương trình đầu tư công trên khu vực; vốn sắp xếp cho từng chương trình theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công;
    đ) Danh mục dự án trên khu vực, bao gồm quy mô, tổng mức đầu tư, thời kì, địa điểm; báo cáo giám định tác động tổng thể của dự án tới địa bàn đầu tư;
    e) Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công sắp xếp cho từng dự án;
    g) Tình hình huy động những nguồn lực và tài chính khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công;
    h) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án;
    i) Tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án;
    k) Kết quả nghiệm thu, giám định chương trình, dự án;
    l) Quyết toán vốn đầu tư công.
  2. Người đứng đầu tư quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc công khai những nội dung đầu tư công theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Giá thành lập, thẩm định, theo dõi, rà soát, giám định, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

  1. Giá thành lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thực hiện những nhiệm vụ này.
  2. Giá thành lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn chuẩn bị đầu tư.
  3. Giá thành lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị lập, thẩm định kế hoạch.
  4. Giá thành theo dõi, rà soát, giám định kế hoạch, chương trình, dự án sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thực hiện những nhiệm vụ này.
  5. Giá thành thanh tra sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thanh tra.
  6. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn tương trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ nước ngoài, khuyến khích nhà tài trợ tương trợ tài chính để trả tiền những giá tiền quy định tại Điều này.

Điều 16. Những hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công

  1. Quyết định chủ trương đầu tư ko thích hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; ko xác định được tài chính và khả năng cân đối vốn; ko đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
  2. Quyết định đầu tư chương trình, dự án lúc chưa được cấp với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc ko đúng với những nội dung về mục tiêu, phạm vi, quy mô, vượt tổng vốn đầu tư của chủ trương đầu tư đã được cấp với thẩm quyền quyết định. Quyết định điều chỉnh tổng vốn đầu tư của chương trình, tổng mức đầu tư của dự án trái với quy định của pháp luật về đầu tư công.
  3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cướp đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
  4. Chủ chương trình, chủ đầu tư thông đồng với tổ chức tư vấn, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; làm tổn hại, xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cùng đồng.
  5. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
  6. Yêu cầu tổ chức, tư nhân tự bỏ vốn đầu tư lúc chương trình, dự án chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt, gây nợ đọng xây dựng cơ bản.
  7. Sử dụng vốn đầu tư công ko đúng mục đích, ko đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật.
  8. Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu, liên quan tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, dự án.
  9. Cố ý báo cáo, phân phối thông tin ko đúng, ko trung thực, ko khách quan tác động tới việc lập, thẩm định, quyết định kế hoạch, chương trình, dự án, theo dõi, giám định, rà soát, thanh tra và xử lý vi phạm trong triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án.
  10. Cố ý hủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ ko đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, dự án.
  11. Cản trở việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công.

Chương II
CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Điều 17. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án

  1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:
    a) Chương trình mục tiêu quốc gia;
    b) Dự án quan yếu quốc gia.
  2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
  3. Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư thích hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của những cơ quan, đơn vị.
    Trường hợp chương trình, dự án quy định tại khoản này với sử dụng tài chính của ngân sách nhà nước thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật này đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
  4. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:
    a) Dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này; dự án nhóm A khác sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý;
    b) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
    c) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ ko hoàn lại trong những trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong ngành nghề quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; tìm sắm những loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào những chương trình, dự án khu vực;
    d) Dự án tương trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư.
  5. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.
  6. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.
  7. Hội đồng nhân dân những cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung với mục tiêu từ ngân sách cấp trên, những tài chính hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.
    Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định việc ủy quyền Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản này thích hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương.
  8. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.

Điều 18. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án

  1. Thích hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp với thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
  2. Ko trùng lặp với những chương trình, dự án đã với quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã với quyết định đầu tư.
  3. Thích hợp với khả năng cân đối tài chính đầu tư công và khả năng huy động những tài chính khác đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều tài chính.
  4. Thích hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ Chính phủ và nợ chính quyền địa phương.
  5. Bảo đảm hiệu quả kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển vững bền.
  6. Những nhiệm vụ, dự án ko phải quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:
    a) Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
    b) Nhiệm vụ quy hoạch;
    c) Dự án đầu tư công nguy cấp;
    d) Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia;
    đ) Dự án thành phần thuộc dự án đã được cấp với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

Điều 19. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia

  1. Cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án với trách nhiệm:
    a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan yếu quốc gia;
    b) Thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
    c) Hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ.
  2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ toạ để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan yếu quốc gia.
  3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia.
  4. Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ về chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia do Chính phủ trình.
  5. Quốc hội xem xét, thông qua quyết nghị về chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia. Nội dung chủ yếu của quyết nghị bao gồm: mục tiêu, quy mô, tổng vốn đầu tư, kỹ thuật chính, địa điểm, thời kì, tiến độ thực hiện, cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.

Điều 20. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia

  1. Tờ trình của Chính phủ.
  2. Thống kê đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan yếu quốc gia.
  3. Thống kê thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.
  4. Tài liệu khác với liên quan.

Điều 21. Thủ tục và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia

  1. Thủ tục thẩm tra được quy định như sau:
    a) Chậm nhất là 60 ngày trước ngày mở màn kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia tới cơ quan chủ trì thẩm tra;
    b) Cơ quan chủ trì thẩm tra với quyền yêu cầu Chính phủ và cơ quan, tổ chức, tư nhân với liên quan báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia; tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia;
    c) Cơ quan, tổ chức, tư nhân được cơ quan chủ trì thẩm tra yêu cầu với trách nhiệm phân phối đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra.
  2. Nội dung thẩm tra bao gồm:
    a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia;
    b) Sự cần thiết đầu tư chương trình, dự án;
    c) Việc tuân thủ những quy định của pháp luật;
    d) Sự thích hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
    đ) Những thông số cơ bản của chương trình, dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, phạm vi, địa điểm, diện tích đất cần sử dụng, thời kì, tiến độ thực hiện, phương án lựa chọn kỹ thuật chính, giải pháp bảo vệ môi trường, tài chính, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn vay;
    e) Nhận định hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển vững bền;
    g) Nhận định sự thích hợp với quy hoạch sử dụng đất, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch với liên quan, quy hoạch khác với liên quan tới tài nguyên, phương án di dân, tái định canh, định cư đối với dự án quan yếu quốc gia đầu tư trong nước;
    h) Nhận định mức độ rủi ro tại quốc gia đầu tư đối với dự án quan yếu quốc gia đầu tư tại nước ngoài.

Điều 22. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chính phủ

  1. Chủ chương trình với trách nhiệm:
    a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
    b) Giao đơn vị với chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
    c) Hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ.
  2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng liên ngành hoặc giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với những cơ quan với liên quan thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
  3. Chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này trình Chính phủ.
  4. Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, bao gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng vốn đầu tư, thời kì, tiến độ, cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.

Điều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

  1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương và địa phương với trách nhiệm:
    a) Giao đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
    b) Giao đơn vị, cơ quan với chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
    c) Chỉ đạo đơn vị, cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ.
    Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ nước ngoài và dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước lúc trình Thủ tướng Chính phủ.
  2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc ủy quyền một cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm hạ tầng cho việc quyết định chủ trương đầu tư dự án.
    Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, tư nhân với chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, tư nhân với chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
  3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn gửi Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc cơ quan chủ trì thẩm định.
  4. Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này gửi ý kiến thẩm định để Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ.
  5. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu tài chính, địa điểm, thời kì, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch sắp xếp vốn.

Điều 24. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

  1. Chủ toạ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với trách nhiệm:
    a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
    b) Thành lập Hội đồng thẩm định do Chủ toạ hoặc một Phó Chủ toạ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ toạ Hội đồng, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh là Túc trực Hội đồng thẩm định và những cơ quan liên quan là thành viên để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, tài chính và khả năng cân đối vốn;
    c) Chỉ đạo cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo ý kiến thẩm định.
  2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu tài chính, địa điểm, thời kì, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch sắp xếp vốn.

Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ nước ngoài

  1. Những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và những cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.
  2. Bộ Tài chính chủ trì xác định thành tố ưu đãi, giám định tác động của khoản vay ODA và vay ưu đãi của những nhà tài trợ nước ngoài đối với những mục tiêu an toàn nợ công, xác định cơ chế tài chính trong nước theo quy định của Luật Quản lý nợ công.
  3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng vừa ý kiến của những Bộ, cơ quan trung ương, địa phương với liên quan và giám định sự cần thiết của chương trình, dự án, giám định sơ bộ tính khả thi, hiệu quả kinh tế – xã hội, sơ bộ tác động môi trường (nếu với) và tác động của chương trình, dự án đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn, lựa chọn đề xuất chương trình, dự án thích hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  4. Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt đề xuất chương trình, dự án.
  5. Đối với chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại những điều 19, 20 và 21 của Luật này.
  6. Đối với chương trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Chính phủ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật này.
  7. Đối với dự án nhóm A, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này.
  8. Đối với chương trình, dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại những điểm b, c và d khoản 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:
    a) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, tài chính và khả năng cân đối vốn trình Thủ tướng Chính phủ;
    c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.
  9. Đối với chương trình, dự án ko thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan, tổ chức, tư nhân quy định tại những khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:
    a) Cơ quan chủ quản lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan với liên quan về báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
    b) Căn cứ ý kiến của những cơ quan, cơ quan chủ quản tổ chức thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư.
  10. Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA viện trợ ko hoàn lại và ko gắn với khoản vay thì ko phải lập đề xuất dự án.

Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương quản lý

  1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương với trách nhiệm:
    a) Giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
    b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị với chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn;
    c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.
  2. Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu tài chính, địa điểm, thời kì, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch sắp xếp vốn.

Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do địa phương quản lý

  1. Chủ toạ Ủy ban nhân dân những cấp với trách nhiệm:
    a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
    b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị với chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý;
    c) Chỉ đạo cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.
  2. Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng vốn đầu tư, cơ cấu tài chính, địa điểm, thời kì, tiến độ, dự kiến kế hoạch sắp xếp vốn, cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.

Điều 28. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

  1. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B, nhóm C tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 29. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công
Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công bao gồm:

  1. Sự cần thiết của chương trình để thực hiện những mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
  2. Mục tiêu, phạm vi và quy mô chương trình;
  3. Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình, bao gồm danh mục dự án, khả năng cân đối tài chính đầu tư công, huy động những tài chính và nguồn lực khác;
  4. Dự kiến kế hoạch sắp xếp vốn và tiến độ thực hiện chương trình thích hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động những nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý, bảo đảm đầu tư tập trung, với hiệu quả;
  5. Xác định giá tiền liên quan trong quá trình thực hiện và giá tiền vận hành sau lúc chương trình kết thúc;
  6. Phân tích, giám định sơ bộ những tác động, tác động về môi trường, xã hội của chương trình, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội của chương trình;
  7. Phân chia những dự án thành phần của chương trình theo quy định của pháp luật;
  8. Giải pháp tổ chức thực hiện.

Điều 30. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan yếu quốc gia và dự án nhóm A

  1. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan yếu quốc gia và dự án nhóm A với cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  2. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan yếu quốc gia và dự án nhóm A ko với cấu phần xây dựng bao gồm:
    a) Sự cần thiết đầu tư, những điều kiện để thực hiện đầu tư, giám định về sự thích hợp với quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch đầu tư;
    b) Dự đoán nhu cầu, phạm vi phục vụ và dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư;
    c) Khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác;
    d) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về kỹ thuật, kỹ thuật và những điều kiện phân phối vật tư, thiết bị, vật liệu, năng lượng, nhà cung cấp, hạ tầng;
    đ) Phân tích, lựa chọn sơ bộ những phương án đầu tư và quy mô những hạng mục đầu tư;
    e) Phương án tổng thể đền bù, phóng thích mặt bằng, tái định cư, giải pháp bảo vệ môi trường;
    g) Phân tích, giám định sơ bộ tác động về môi trường, xã hội;
    h) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu tài chính;
    i) Xác định sơ bộ giá tiền vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa to trong giai đoạn khai thác dự án;
    k) Dự kiến kế hoạch sắp xếp vốn, tiến độ thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư;
    l) Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế – xã hội của dự án;
    m) Phân chia những dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu với);
    n) Giải pháp tổ chức thực hiện.

Điều 31. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C
Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C bao gồm:

  1. Sự cần thiết đầu tư, những điều kiện để thực hiện đầu tư, giám định về sự thích hợp với quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch đầu tư;
  2. Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư;
  3. Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu tài chính đầu tư, khả năng cân đối tài chính đầu tư công và việc huy động những tài chính, nguồn lực khác để thực hiện dự án;
  4. Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư, dự kiến kế hoạch sắp xếp vốn thích hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động những nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý, bảo đảm đầu tư tập trung, với hiệu quả;
  5. Xác định sơ bộ giá tiền liên quan trong quá trình thực hiện và giá tiền vận hành dự án sau lúc hoàn thành;
  6. Phân tích, giám định sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế – xã hội;
  7. Phân chia những dự án thành phần (nếu với);
  8. Giải pháp tổ chức thực hiện.

Điều 32. Hồ sơ, nội dung và thời kì thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
Hồ sơ, nội dung và thời kì thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 33. Phân cấp thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án

  1. Việc thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn là một nội dung trong thẩm định chủ trương đầu tư.
  2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sau đây:
    a) Chương trình mục tiêu quốc gia;
    b) Dự án quan yếu quốc gia;
    c) Chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;
    d) Chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
  3. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp với những cơ quan liên quan thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cơ quan mình quản lý trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn được Thủ tướng Chính phủ thông tin cho giai đoạn sau và tổng mức vốn đầu tư công trung hạn được Quốc hội quyết định cho Bộ, cơ quan trung ương trong giai đoạn trung hạn đang thực hiện, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này.
  4. Chủ toạ Ủy ban nhân dân những cấp giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp với những cơ quan liên quan thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn được Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp với thẩm quyền thông tin cho giai đoạn sau, tổng mức vốn đầu tư công trung hạn được Quốc hội, Hội đồng nhân dân những cấp quyết định cho địa phương và số vượt thu thực tế của ngân sách địa phương (nếu với) dành cho đầu tư phát triển, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 34. Điều chỉnh chủ trương đầu tư

  1. Cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thì với thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
  2. Trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được quy định như sau:
    a) Đối với chương trình đầu tư công, thực hiện theo quy định tại những điều 19, 20, 21, 22, 25 và 27 của Luật này;
    b) Đối với dự án quan yếu quốc gia, thực hiện theo quy định tại những điều 19, 20, 21 và 25 của Luật này;
    c) Đối với dự án nhóm A, thực hiện theo quy định tại những điều 23, 24 và 25 của Luật này;
    d) Đối với dự án nhóm B, nhóm C, thực hiện theo quy định tại những điều 25, 26 và 27 của Luật này.
  3. Hồ sơ trình cấp với thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 35. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án

  1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư chương trình, dự án sau đây:
    a) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
    b) Chương trình đầu tư công đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;
    c) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ nước ngoài trong ngành nghề quốc phòng, an ninh, tôn giáo và những chương trình, dự án khác theo quy định của Chính phủ.
  2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương với thẩm quyền sau đây:
    a) Quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
    b) Được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đối với những dự án nhóm B, nhóm C quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan trực thuộc.
  3. Chủ toạ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án sau đây:
    a) Chương trình đầu tư công đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư;
    b) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
  4. Chủ toạ Ủy ban nhân dân cấp quận, cấp xã quyết định đầu tư chương trình, dự án sau đây:
    a) Chương trình đầu tư công đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư;
    b) Dự án nhóm B, nhóm C do cấp mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
  5. Trường hợp điều chỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này.
  6. Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư thích hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của những cơ quan, đơn vị.
  7. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, địa phương quyết định đầu tư chương trình, dự án chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư những chương trình, dự án được phê duyệt.

Điều 36. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án

  1. Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
  2. Quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
  3. Sự cần thiết của chương trình, dự án.
  4. Mục tiêu của chương trình, dự án.
  5. Chủ trương đầu tư đã được cấp với thẩm quyền quyết định.
  6. Khả năng huy động và cân đối tài chính đầu tư công và những tài chính khác để thực hiện chương trình, dự án.

Điều 37. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia

  1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình trình Thủ tướng Chính phủ.
  2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ toạ Hội đồng để thẩm định chương trình.
  3. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này.
  4. Căn cứ ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo quyết định đầu tư chương trình gửi Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 38. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư

  1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Chính phủ quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Thủ tướng Chính phủ.
  2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này.
  3. Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo quyết định đầu tư chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 39. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư

  1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Hội đồng nhân dân quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
  2. Ủy ban nhân dân tổ chức thẩm định những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này.
  3. Căn cứ ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân, chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo quyết định đầu tư chương trình trình Chủ toạ Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định.

Điều 40. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án

  1. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án quan yếu quốc gia được quy định như sau:
    a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án báo cáo cơ quan chủ quản xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ;
    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để thẩm định dự án;
    c) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định những nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44, khoản 2 Điều 45 của Luật này;
    d) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án báo cáo cơ quan chủ quản thông qua, gửi Hội đồng thẩm định nhà nước;
    đ) Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư dự án.
  2. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án ko thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và ko với cấu phần xây dựng được quy định như sau:
    a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp với thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp với thẩm quyền quyết định đầu tư;
    b) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ toạ Ủy ban nhân dân những cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định dự án;
    c) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm định những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này;
    d) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án để cấp với thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư.
  3. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án với cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật với liên quan, trừ dự án quan yếu quốc gia.
  4. Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trừ dự án quan yếu quốc gia.
  5. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và nhiệm vụ quy hoạch được quy định như sau:
    a) Căn cứ nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và nhiệm vụ quy hoạch được cấp với thẩm quyền quyết định, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và nhiệm vụ quy hoạch lập dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch trình người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ toạ Ủy ban nhân dân những cấp quyết định;
    b) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ toạ Ủy ban nhân dân những cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;
    c) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm định những nội dung dự toán theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức kinh phí nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;
    d) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch để người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ toạ Ủy ban nhân dân những cấp phê duyệt dự toán.
  6. Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ nước ngoài

  1. Sau lúc với quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ đầu tư, giao chủ đầu tư phối hợp với nhà tài trợ lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án trình cấp với thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án.
  2. Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật này:
    a) Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 37 và khoản 1 Điều 40 của Luật này;
    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án khác, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  3. Người đứng đầu tư quan chủ quản chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình.
  4. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ nước ngoài ứng dụng cơ chế tài chính trong nước theo hình thức cho vay lại, việc lập, thẩm định chương trình, dự án theo quy định của Luật này và phải được thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án, năng lực tài chính của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và quy định khác của pháp luật với liên quan.
  5. Cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của những cơ quan với liên quan, xem xét trình tự, thủ tục, tiến độ và ý kiến của nhà tài trợ.

Điều 42. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công nguy cấp

  1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ toạ Ủy ban nhân dân những cấp với thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện dự án đầu tư công nguy cấp thuộc cấp mình quản lý.
  2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ toạ Ủy ban nhân dân những cấp quyết định đầu tư theo trình tự, thủ tục sau đây:
    a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị với chức năng tổ chức khảo sát, lập báo cáo đề xuất dự án;
    b) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công hoặc đơn vị với chức năng thẩm định dự án;
    c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất dự án trình cấp với thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
  3. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Chính phủ việc thực hiện dự án đầu tư công nguy cấp. Chủ toạ Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện dự án đầu tư công nguy cấp tại kỳ họp sắp nhất.

Điều 43. Điều chỉnh chương trình, dự án

  1. Việc điều chỉnh chương trình được thực hiện trong những trường hợp sau đây:
    a) Lúc điều chỉnh mục tiêu và thay đổi điều kiện thực hiện trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
    b) Lúc điều chỉnh hoặc giới hạn chủ trương đầu tư của cấp với thẩm quyền;
    c) Do nguyên nhân bất khả kháng làm thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư, giá tiền và thời kì thực hiện chương trình.
  2. Việc điều chỉnh dự án được thực hiện trong những trường hợp sau đây:
    a) Lúc điều chỉnh hoặc giới hạn chủ trương đầu tư của cấp với thẩm quyền;
    b) Lúc điều chỉnh quy hoạch tác động trực tiếp tới dự án;
    c) Do nguyên nhân bất khả kháng làm thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư, giá tiền và thời kì thực hiện dự án;
    d) Do tác động của sự cố thiên tai, hỏa thiến hoặc yếu tố bất khả kháng khác lúc đã hết thời kì bảo hiểm của dự án;
    đ) Xuất hiện những yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế – xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại và được cơ quan với thẩm quyền thẩm định;
    e) Lúc chỉ số giá trong thời kì thực hiện dự án to hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được cấp với thẩm quyền quyết định.
  3. Cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án với thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
  4. Cấp với thẩm quyền chỉ được điều chỉnh chương trình, dự án sau lúc chương trình, dự án đã được thực hiện thẩm định, rà soát, giám định theo quy định của Luật này.
  5. Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án to hơn tổng mức đầu tư đã được cấp với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, dự án phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trước lúc cấp với thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án.
  6. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 44. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án

  1. Thống kê nghiên cứu khả thi chương trình đầu tư công bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
    a) Sự cần thiết đầu tư;
    b) Nhận định thực trạng của ngành, ngành nghề thuộc mục tiêu và phạm vi của chương trình; những vấn đề cấp bách cần được khắc phục trong chương trình;
    c) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, kết quả, những mục tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn;
    d) Phạm vi và quy mô của chương trình;
    đ) Những dự án thành phần thuộc chương trình cần thực hiện để đạt được mục tiêu của chương trình, thứ tự ưu tiên và thời kì thực hiện những dự án thành phần;
    e) Dự kiến tổng mức vốn để thực hiện chương trình, phân bổ vốn theo mục tiêu, dự án thành phần và thời kì thực hiện, tài chính và phương án huy động vốn;
    g) Dự kiến thời kì và tiến độ thực hiện chương trình;
    h) Giải pháp để thực hiện chương trình; cơ chế, chính sách ứng dụng đối với chương trình; khả năng lồng ghép, phối hợp với những chương trình khác;
    i) Yêu cầu hợp tác quốc tế (nếu với);
    k) Tổ chức thực hiện chương trình;
    l) Nhận định hiệu quả kinh tế – xã hội chung của chương trình.
  2. Thống kê nghiên cứu khả thi dự án ko với cấu phần xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
    a) Sự cần thiết đầu tư;
    b) Nhận định sự thích hợp với quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
    c) Phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân tích, lựa chọn quy mô hợp lý; xác định phân kỳ đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư;
    d) Phân tích những điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – kỹ thuật, lựa chọn địa điểm đầu tư;
    đ) Phương án tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng dự án;
    e) Nhận định tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường;
    g) Phương án tổng thể đền bù, phóng thích mặt bằng, tái định cư;
    h) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; những mốc thời kì chính thực hiện đầu tư;
    i) Xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu tài chính, phương án huy động vốn;
    k) Xác định giá tiền vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa to trong giai đoạn khai thác dự án;
    l) Tổ chức quản lý dự án, bao gồm xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án, mối quan hệ và trách nhiệm của những chủ thể liên quan tới quá trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án;
    m) Phân tích hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; khả năng thu hồi vốn đầu tư (nếu với).
  3. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án với cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật với liên quan.

Điều 45. Hồ sơ, nội dung, thời kì thẩm định, quyết định chương trình, dự án

  1. Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án bao gồm:
    a) Tờ trình thẩm định chương trình, dự án;
    b) Thống kê nghiên cứu khả thi chương trình, dự án;
    c) Những tài liệu khác với liên quan.
  2. Hồ sơ quyết định chương trình, dự án, nội dung, thời kì thẩm định, quyết định chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Chương III
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 46. Phân loại kế hoạch đầu tư công

  1. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo thời hạn kế hoạch bao gồm:
    a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn được lập trong thời hạn 05 năm, thích hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm;
    b) Kế hoạch đầu tư công hằng năm để triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, thích hợp với mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm và cân đối vốn đầu tư công hằng năm.
  2. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo cấp quản lý bao gồm:
    a) Kế hoạch đầu tư công của quốc gia;
    b) Kế hoạch đầu tư công của những Bộ, cơ quan trung ương;
    c) Kế hoạch đầu tư công của những cấp chính quyền địa phương.
  3. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo tài chính đầu tư bao gồm:
    a) Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương, bao gồm đầu tư theo ngành, ngành nghề, chương trình đầu tư công, phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện những dự án theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
    b) Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương, bao gồm đầu tư theo ngành, ngành nghề, chương trình đầu tư công, phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện những dự án theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
    c) Kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.

Điều 47. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

  1. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn bao gồm:
    a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;
    b) Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm của quốc gia, ngành, ngành nghề, địa phương; kế hoạch tài chính 05 năm; kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm; mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 05 năm của quốc gia, ngành, ngành nghề, địa phương;
    c) Quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
    d) Nhu cầu và dự đoán khả năng huy động những tài chính đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước;
    đ) Dự đoán tác động của tình hình toàn cầu và trong nước tới sự phát triển và khả năng huy động những tài chính đầu tư;
    e) Cơ chế và chính sách thu hút những tài chính đầu tư của những thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.
  2. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công hằng năm bao gồm:
    a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, ngành, ngành nghề, địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước;
    b) Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm;
    c) Kế hoạch đầu tư công trung hạn;
    d) Nhu cầu và khả năng cân đối những nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội trong năm kế hoạch.

Điều 48. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

  1. Thích hợp với những mục tiêu phát triển tại chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm và hằng năm của quốc gia, ngành, ngành nghề, địa phương và những quy hoạch đã được phê duyệt, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm.
  2. Thích hợp với khả năng cân đối tài chính đầu tư công và thu hút những tài chính đầu tư của những thành phần kinh tế khác; bảo đảm cân đối vĩ mô, ưu tiên an toàn nợ công.
  3. Việc phân bổ vốn đầu tư công phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công trong từng giai đoạn đã được cấp với thẩm quyền phê duyệt.
  4. Ưu tiên sắp xếp vốn cho những ngành, ngành nghề, vùng lãnh thổ theo mục tiêu và định hướng phát triển của từng thời kỳ.
  5. Bảo đảm công khai, sáng tỏ và công bằng.
  6. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật nhằm tăng hiệu quả đầu tư.
  7. Kế hoạch đầu tư công hằng năm phải thích hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt.

Điều 49. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp với thẩm quyền phê duyệt

  1. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.
  2. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội; mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư theo ngành, ngành nghề trong trung hạn. Việc phân loại theo ngành, ngành nghề được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  3. Khả năng huy động và cân đối những tài chính; dự kiến tổng số vốn đầu tư để thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, ngành, ngành nghề trong trung hạn, bao gồm vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả những khoản ứng trước, hoàn trả những khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.
  4. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách từng địa phương; tổng mức vốn ngân sách trung ương chi tiết theo từng ngành, ngành nghề, dự kiến mức phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung với mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương đối với báo cáo trình Quốc hội. Tổng mức vốn của từng cơ quan, tổ chức được giao kế hoạch vốn đầu tư công sử dụng nguồn ngân sách địa phương chi tiết theo từng ngành, ngành nghề và mức vốn bổ sung với mục tiêu cho ngân sách cấp dưới đối với báo cáo trình Hội đồng nhân dân những cấp.
  5. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn.
  6. Sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục dự án và mức vốn sắp xếp cụ thể cho từng dự án trong trung hạn thích hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động những tài chính khác để thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm.
  7. Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.

Điều 50. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm trình cấp với thẩm quyền phê duyệt

  1. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.
  2. Định hướng đầu tư công trong năm kế hoạch.
  3. Khả năng huy động và cân đối những tài chính thực hiện trong năm kế hoạch.
  4. Lựa chọn danh mục dự án và mức vốn sắp xếp cụ thể cho từng dự án thích hợp với danh mục dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và khả năng cân đối tài chính kế hoạch hằng năm.
  5. Giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.

Điều 51. Nguyên tắc sắp xếp vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án

  1. Nhằm thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch đã được phê duyệt.
  2. Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp với thẩm quyền quyết định.
  3. Tập trung sắp xếp vốn đầu tư công để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia, chương trình, dự án trung tâm với ý nghĩa to đối với phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, của những cấp, những ngành.
  4. Trong từng ngành, ngành nghề, việc sắp xếp vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
    a) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa sắp xếp đủ vốn;
    b) Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của những nhà tài trợ nước ngoài;
    c) Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;
    d) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;
    đ) Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;
    e) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều này.
  5. Việc sắp xếp vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
    a) Chương trình, dự án cần thiết, với đủ điều kiện được sắp xếp vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này;
    b) Sau lúc đã sắp xếp vốn để trả tiền nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật này;
    c) Bảo đảm sắp xếp đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.
  6. Quốc hội quyết định mức vốn, việc sử dụng, thời khắc sử dụng dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương của kế hoạch đầu tư công trung hạn quốc gia. Hội đồng nhân dân những cấp quyết định mức vốn, việc sử dụng, thời khắc sử dụng dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách cấp mình quản lý.

Điều 52. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn
Chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công và đáp ứng một trong những điều kiện sau đây:

  1. Dự án chuyển tiếp thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;
  2. Những chương trình, dự án đã được cấp với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, những dự án mới phải bảo đảm thời kì sắp xếp vốn thực hiện dự án nhóm A ko quá 06 năm, nhóm B ko quá 04 năm, nhóm C ko quá 03 năm.
    Trường hợp ko đáp ứng thời hạn trên, Thủ tướng Chính phủ quyết định thời kì sắp xếp vốn thực hiện dự án đối với những dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thời kì sắp xếp vốn thực hiện dự án đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương;
  3. Nhiệm vụ, dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 18 của Luật này;
  4. Những đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 5 của Luật này.

Điều 53. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được sắp xếp vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm

  1. Chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác phải với trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ dự án đầu tư công nguy cấp.
  2. Chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác đã được cấp với thẩm quyền quyết định.

Điều 54. Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

  1. Vốn chuẩn bị đầu tư được sắp xếp để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
  2. Vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch được sắp xếp để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
  3. Vốn thực hiện dự án được sắp xếp để phóng thích mặt bằng, lập thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án, tổ chức thi công và những công việc khác theo quyết định phê duyệt dự án.

Điều 55. Trình tư lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn

  1. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng, tiêu chí phân bổ mức vốn đầu tư công trung hạn dự kiến cho những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
  2. Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau với tổng mức vốn đầu tư công dự kiến bằng tổng mức vốn đầu tư công của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, thông tin tổng mức vốn đầu tư công dự kiến của những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương để làm căn cứ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án giai đoạn sau.
  3. Trước ngày 15 tháng 8 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời kì, tiến độ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn.
  4. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, những Bộ, cơ quan trung ương với trách nhiệm:
    a) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư công trung hạn;
    b) Giao cơ quan, đơn vị trực thuộc sử dụng vốn đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan cấp trên xem xét theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
    c) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
    d) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp với thẩm quyền xem xét, hoàn chỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  5. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với trách nhiệm:
    a) Hướng dẫn cho những cơ quan, đơn vị ở địa phương lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau;
    b) Giao cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công tổ chức lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và tài chính thuộc cấp mình quản lý, báo cáo cơ quan cấp trên xem xét và gửi cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh;
    c) Tổ chức thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn của sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
    d) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh lập kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp tỉnh giai đoạn sau, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét;
    đ) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau;
    e) Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
  6. Ủy ban nhân dân cấp quận, cấp xã tổ chức lập, thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp trên theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
  7. Trước ngày 31 tháng 01 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Chính phủ dự kiến khả năng cân đối ngân sách nhà nước cho chi đầu tư phát triển trong giai đoạn sau.
  8. Từ ngày 01 tháng 02 tới ngày 30 tháng 4 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định kế hoạch và phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
  9. Sau lúc với ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, những Bộ, cơ quan trung ương hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.
  10. Sau lúc với ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với trách nhiệm:
    a) Giao Ủy ban nhân dân cấp quận, cấp xã hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;
    b) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước ngày 15 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;
    c) Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.
  11. Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của quốc gia báo cáo Chính phủ.

Điều 56. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm

  1. Trước ngày 15 tháng 5 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc lập kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau, bao gồm mục tiêu, định hướng chủ yếu và giao nhiệm vụ triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư công năm sau.
  2. Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời kì, tiến độ lập kế hoạch đầu tư công năm sau.
  3. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn cơ quan, đơn vị cấp dưới lập kế hoạch đầu tư công năm sau.
  4. Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm, những cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và tài chính thuộc cấp mình quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.
  5. Trước ngày 25 tháng 7 hằng năm, Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau.
  6. Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn chỉnh dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
  7. Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến khả năng thu, chi ngân sách nhà nước và chi đầu tư phát triển vốn ngân sách nhà nước kế hoạch năm sau. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông tin số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ cho những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương của kế hoạch năm sau.
  8. Trước ngày 25 tháng 8 hằng năm, những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn thiện dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
  9. Trước ngày 31 tháng 8 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau của quốc gia báo cáo Chính phủ.

Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 57. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn sắp xếp cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước

  1. Thực hiện theo quy định tại những điều 51, 52, 53 và 54 của Luật này.
  2. Thích hợp với khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự kiến khả năng huy động những tài chính đầu tư khác đối với những dự án sử dụng nhiều tài chính đầu tư.
  3. Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.
  4. Thích hợp nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trong kỳ kế hoạch.
  5. Mức vốn sắp xếp cho từng chương trình, dự án ko vượt quá tổng mức vốn của chương trình, dự án đã được phê duyệt

Điều 58. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn sắp xếp cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương

  1. Thực hiện theo quy định tại những điều 51, 52, 53 và 54, khoản 4 và khoản 5 Điều 57 của Luật này.
  2. Thích hợp với khả năng cân đối thu, chi ngân sách địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, khả năng huy động những tài chính đầu tư khác đối với những dự án sử dụng nhiều tài chính đầu tư.
  3. Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương đã được phê duyệt.

Điều 59. Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư

  1. Những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư phải lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm trình Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân những cấp trực tiếp quản lý.
  2. Những Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân những cấp với trách nhiệm thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn hằng năm, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch hằng năm tài chính từ nguồn thu hợp pháp của những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư thích hợp với khả năng thực tế cho đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật với liên quan.
  3. Kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm đối với vốn từ nguồn thu hợp pháp của những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư ko thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ tài chính ngân sách nhà nước.
  4. Những Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với trách nhiệm tổng hợp kế hoạch trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Quốc hội.
  5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 60. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước

  1. Tại kỳ họp cuối năm của năm thứ năm nhiệm kỳ Quốc hội, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau để Quốc hội cho ý kiến về những nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật này; riêng kế hoạch đầu tư công năm trước nhất của giai đoạn sau, căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển của năm trước nhất, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp này.
  2. Trên hạ tầng ý kiến của Quốc hội khóa trước, Chính phủ trình Quốc hội khóa mới tại kỳ họp thứ nhất những nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật này. Quốc hội xem xét, quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn bao gồm những nội dung sau đây:
    a) Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước của cả nước;
    b) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách từng địa phương;
    c) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương chi tiết theo từng ngành, ngành nghề, dự kiến mức phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung với mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương;
    d) Danh mục và mức vốn của những dự án quan yếu quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia;
    đ) Giải pháp, chính sách chủ yếu để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.
  1. Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, bao gồm tổng số vốn và cơ cấu vốn ngân sách nhà nước cho những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; danh mục, mức vốn của những chương trình, dự án đầu tư công, mức vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và đối tượng đầu tư công khác tài chính ngân sách trung ương.

Điều 61. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước

  1. Trước ngày 20 tháng 9 hằng năm, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước.
  2. Trước ngày 20 tháng 10 hằng năm, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau.
  3. Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, Quốc hội quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau.
  4. Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau theo tổng mức vốn và cơ cấu vốn đã được Quốc hội quyết định cho những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
  5. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ chi tiết mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm sau, danh mục, mức vốn sắp xếp của từng dự án cho những cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới, gửi phương án phân bổ chi tiết cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và theo dõi thực hiện.

Điều 62. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương

  1. Trước ngày 05 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về những nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật này; riêng kế hoạch đầu tư công năm trước nhất của giai đoạn sau, căn cứ vào dự toán chi ngân sách địa phương cho đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
  2. Căn cứ quyết nghị của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn mới và quyết nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục, mức vốn sắp xếp cho từng dự án sử dụng tài chính ngân sách cấp tỉnh và mức vốn bổ sung với mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
  3. Căn cứ quyết nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp quận quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục, mức vốn ngân sách địa phương sắp xếp cho từng dự án và mức vốn bổ sung với mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.
  4. Căn cứ quyết nghị của Hội đồng nhân dân cấp quận về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục và mức vốn ngân sách địa phương sắp xếp cho từng dự án.
  5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân những cấp ban hành quyết nghị về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao kế hoạch đầu tư công trung hạn cho những đơn vị thực hiện, bao gồm tổng mức vốn, danh mục chương trình, dự án và mức vốn sắp xếp cho từng dự án.

Điều 63. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương

  1. Trước ngày 05 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư công năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn sắp xếp cho từng dự án.
  2. Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn sắp xếp cho từng dự án.
  3. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp quận, cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn sắp xếp cho từng dự án.
  4. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân những cấp giao kế hoạch đầu tư công năm sau cho những đơn vị thực hiện.

Chương IV
THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

Mục 1. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 64. Tổ chức quản lý kế hoạch đầu tư công

  1. Căn cứ quyết nghị của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Chính phủ quy định những giải pháp tổ chức, thực hiện.
  2. Căn cứ quyết nghị của Quốc hội, quyết định giao kế hoạch của cấp với thẩm quyền, quyết nghị của Hội đồng nhân dân những cấp về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp quận, cấp xã và những cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công quyết định những giải pháp tổ chức quản lý kế hoạch đầu tư công thuộc tài chính do cấp mình quản lý.
  3. Thủ tướng Chính phủ điều phối, lồng ghép những tài chính thực hiện những chương trình đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công nhưng ko làm thay đổi mục tiêu thực hiện của chương trình, dự án.
  4. Chủ toạ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều phối, lồng ghép những tài chính thực hiện những chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương, những khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư nhưng ko làm thay đổi mục tiêu thực hiện chương trình, dự án.

Điều 65. Chấp hành kế hoạch đầu tư công

  1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp quận, cấp xã với trách nhiệm:
    a) Thông tin hoặc quyết định giao kế hoạch đầu tư công cho những cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công;
    b) Thống kê cấp với thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư công.
  2. Cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công báo cáo cấp với thẩm quyền tình hình thực hiện kế hoạch theo quy định của Chính phủ.
  3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công với trách nhiệm rà soát, đôn đốc để bảo đảm việc giao, chấp hành kế hoạch đầu tư công theo quyết định của cấp với thẩm quyền.

Điều 66. Triển khai kế hoạch đầu tư công

  1. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp quận, cấp xã, cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công với trách nhiệm:
    a) Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công đúng mục tiêu đã được cấp với thẩm quyền quyết định;
    b) Triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ và kế hoạch vốn đã được cấp với thẩm quyền quyết định;
    c) Lập kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc dự án được sắp xếp vốn theo kế hoạch đầu tư công đã được cấp với thẩm quyền quyết định;
    d) Tổ chức nghiệm thu và trả tiền, quyết toán theo đúng hợp đồng đối với gói thầu đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng;
    đ) Cân đối những tài chính để trả tiền nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật này;
    e) Bảo đảm phạm vi, quy mô đầu tư của từng dự án thực hiện theo đúng mục tiêu, ngành nghề, chương trình đã được phê duyệt và theo kế hoạch vốn đã được sắp xếp;
    g) Theo dõi, rà soát, giám định việc thực hiện kế hoạch đầu tư công.
  2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, rà soát, thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của những Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  3. Bộ Tài chính bảo đảm trả tiền đủ vốn ngân sách trung ương theo kế hoạch đầu tư công đã được cấp với thẩm quyền quyết định.
  4. Chính phủ quy định chi tiết việc triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công.

Điều 67. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công

  1. Quốc hội quyết định điều chỉnh tổng thể kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước trong những trường hợp sau đây:
    a) Do điều chỉnh mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia;
    b) Do thay đổi đột biến về cân đối ngân sách nhà nước hoặc khả năng huy động những tài chính.
  2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách trung ương giữa những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong trường hợp ko thay đổi tổng mức vốn trung hạn và hằng năm đã được Quốc hội quyết định.
  3. Thủ tướng Chính phủ căn cứ tình hình cụ thể trong kỳ kế hoạch quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được giao theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này trong tổng mức vốn của từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã được Quốc hội quyết định.
  4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư với trách nhiệm:
    a) Chủ trì thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giữa những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;
    b) Chủ trì thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương trong nội bộ và giữa những ngành, ngành nghề, chương trình của những Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  5. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương với thẩm quyền và trách nhiệm sau đây:
    a) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương giữa những dự án thuộc danh mục đã được cấp với thẩm quyền quyết định nhưng ko vượt quá tổng mức vốn đã được cấp với thẩm quyền giao kế hoạch;
    b) Gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi đối với vốn ngân sách trung ương.
  6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với thẩm quyền và trách nhiệm sau đây:
    a) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm đối với vốn ngân sách trung ương bổ sung với mục tiêu thuộc quản lý của cấp mình nhưng ko vượt quá tổng mức vốn đã được cấp với thẩm quyền giao kế hoạch;
    b) Gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi đối với vốn ngân sách trung ương bổ sung với mục tiêu.
  7. Hội đồng nhân dân những cấp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương trong những trường hợp sau đây:
    a) Do điều chỉnh mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;
    b) Do thay đổi đột biến về cân đối thu ngân sách địa phương hoặc khả năng huy động những tài chính của địa phương;
    c) Do thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc khả năng triển khai thực hiện vốn kế hoạch hằng năm giữa những cơ quan, đơn vị của địa phương.
  8. Ủy ban nhân dân những cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương để đầu tư giữa những ngành, ngành nghề, chương trình và trong nội bộ những ngành, ngành nghề, chương trình của những đơn vị sử dụng những tài chính này và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp sắp nhất.
  9. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước.

Điều 68. Thời kì thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

  1. Thời kì thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước tới hết ngày 31 tháng 01 năm trước nhất của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau.
  2. Thời kì thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm tới ngày 31 tháng 01 năm sau. Trường hợp bất khả kháng, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với vốn ngân sách trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách địa phương cho phép kéo dài thời kì thực hiện nhưng ko quá 31 tháng 12 năm sau.
  3. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA viện trợ ko hoàn lại chưa được dự toán hoặc vượt dự toán được giao, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước lúc thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp sắp nhất.

Mục 2. THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 69. Theo dõi, rà soát kế hoạch đầu tư công

  1. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức theo dõi, rà soát kế hoạch đầu tư công thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.
  2. Nội dung theo dõi, rà soát kế hoạch đầu tư công bao gồm:
    a) Tình hình thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công;
    b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công;
    c) Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện những chương trình, dự án được sắp xếp trong kế hoạch đầu tư công;
    d) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công;
    đ) Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản, lãng phí, thất thoát trong đầu tư công.

Điều 70. Nhận định kế hoạch đầu tư công

  1. Kế hoạch đầu tư công trung hạn được giám định giữa kỳ và lúc kết thúc kế hoạch.
  2. Kế hoạch đầu tư công hằng năm được giám định định kỳ hằng quý và hằng năm.
  3. Nội dung giám định kế hoạch đầu tư công bao gồm:
    a) Mức độ đạt được so với kế hoạch được cấp với thẩm quyền phê duyệt;
    b) Tác động của kế hoạch đầu tư công trong việc thu hút đầu tư từ những tài chính khác và kết quả phát triển kinh tế – xã hội;
    c) Tính khả thi của kế hoạch đầu tư công;
    d) Tình hình quản lý đầu tư công;
    đ) Tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công và những giải pháp xử lý.

Điều 71. Theo dõi, rà soát chương trình, dự án

  1. Cơ quan chủ quản, chủ chương trình và chủ đầu tư, người với thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công thực hiện theo dõi, rà soát toàn bộ quá trình đầu tư chương trình, dự án theo nội dung và những mục tiêu đã được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.
  2. Việc rà soát chương trình, dự án thực hiện như sau:
    a) Chủ chương trình và chủ đầu tư rà soát chương trình, dự án được giao quản lý;
    b) Cơ quan chủ quản, người với thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức rà soát ít nhất một lần đối với chương trình, dự án với thời kì thực hiện trên 12 tháng;
    c) Cơ quan chủ quản, người với thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức rà soát lúc điều chỉnh chương trình, dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư và trường hợp cần thiết khác;
    d) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định tổ chức rà soát chương trình, dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.

Điều 72. Nhận định chương trình, dự án

  1. Nhận định chương trình, dự án bao gồm giám định ban sơ, giám định giữa kỳ hoặc giai đoạn, giám định kết thúc, giám định tác động và giám định đột xuất.
  2. Đối với chương trình đầu tư công, phải thực hiện giám định giữa kỳ hoặc giai đoạn, giám định kết thúc và giám định tác động.
  3. Đối với dự án quan yếu quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện giám định ban sơ, giám định giữa kỳ, giám định kết thúc và giám định tác động.
  4. Đối với dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện giám định kết thúc và giám định tác động.
  5. Ngoài quy định tại những khoản 2, 3 và 4 Điều này, cơ quan chủ quản, người với thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện giám định khác quy định tại khoản 1 Điều này lúc cần thiết.

Điều 73. Nội dung giám định chương trình, dự án

  1. Nội dung giám định ban sơ bao gồm:
    a) Công việc chuẩn bị, tổ chức, huy động những nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt;
    b) Những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời khắc phê duyệt chương trình, dự án;
    c) Đề xuất những giải pháp khắc phục những vấn đề vướng mắc, phát sinh thích hợp với điều kiện thực tế.
  2. Nội dung giám định giữa kỳ hoặc giám định giai đoạn bao gồm:
    a) Sự thích hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án so với mục tiêu đầu tư;
    b) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc tới thời khắc giám định so với kế hoạch được phê duyệt;
    c) Đề xuất những giải pháp cần thiết, kể cả việc điều chỉnh chương trình, dự án.
  3. Nội dung giám định kết thúc bao gồm:
    a) Quá trình thực hiện chương trình, dự án: hoạt động quản lý thực hiện chương trình, dự án; kết quả thực hiện những mục tiêu của chương trình, dự án; những nguồn lực đã huy động; những lợi ích do chương trình, dự án mang lại cho những đối tượng thụ hưởng; những tác động, tính vững bền của chương trình, dự án;
    b) Bài học rút ra sau quá trình thực hiện chương trình, dự án và đề xuất những khuyến nghị cần thiết; trách nhiệm của tổ chức tư vấn, cơ quan chủ quản, chủ chương trình, chủ đầu tư, người với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và cơ quan, tổ chức, tư nhân với liên quan.
  4. Nội dung giám định tác động của chương trình, dự án bao gồm:
    a) Thực trạng kinh tế – kỹ thuật vận hành;
    b) Tác động kinh tế – xã hội;
    c) Tác động môi trường, sinh thái;
    d) Tính vững bền của dự án;
    đ) Bài học rút ra từ chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, thực hiện, vận hành chương trình, dự án; trách nhiệm của tổ chức tư vấn, cơ quan chủ quản, chủ chương trình, chủ đầu tư, người với thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và cơ quan, tổ chức, tư nhân với liên quan.
  1. Nội dung giám định đột xuất bao gồm:
    a) Sự thích hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án tới thời khắc giám định so với mục tiêu đầu tư;
    b) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc tới thời khắc giám định so với kế hoạch được phê duyệt;
    c) Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu với), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của những cơ quan, tổ chức, tư nhân với liên quan;
    d) Tác động và mức độ tác động của những phát sinh ngoài dự án tới việc thực hiện chương trình, dự án, khả năng hoàn thành những mục tiêu của chương trình, dự án;
    đ) Đề xuất những giải pháp cần thiết.
  1. Chính phủ quy định phương pháp, tiêu chí giám định hiệu quả đầu tư những chương trình, dự án đầu tư công.

Điều 74. Giám sát đầu tư của cùng đồng

  1. Những chương trình, dự án chịu sự giám sát của cùng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam những cấp chủ trì tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cùng đồng và phản biện xã hội.
  2. Cơ quan chủ quản tham khảo, giải trình, tiếp thu ý kiến cùng đồng dân cư nơi thực hiện dự án đối với việc quyết định đầu tư dự án quan yếu quốc gia, dự án nhóm A, dự án với quy mô di dân, tái định canh, định cư to, dự án với nguy cơ tác động to tới môi trường, dự án với tác động trực tiếp tới đời sống kinh tế – xã hội của cùng đồng dân cư nơi thực hiện dự án về chủ trương, chính sách đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, đền bù, phóng thích mặt bằng và phương án tái định canh, định cư theo quy định của pháp luật.
  3. Nội dung giám sát đầu tư của cùng đồng bao gồm:
    a) Việc chấp hành quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường;
    b) Công việc đền bù, phóng thích mặt bằng và phương án tái định canh, định cư bảo đảm quyền lợi của Nhân dân;
    c) Những chương trình, dự án sử dụng một phần vốn đóng góp của người dân;
    d) Tình hình triển khai và tiến độ thực hiện những chương trình, dự án;
    đ) Việc thực hiện công khai, sáng tỏ trong đầu tư công theo quy định tại Điều 14 của Luật này;
    e) Phát hiện những việc làm tổn hại tới lợi ích của cùng đồng; những tác động tiêu cực của dự án tới môi trường thọ sống của cùng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành dự án; những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án.

Điều 75. Trình tự, thủ tục, trật tự giám sát đầu tư của cùng đồng

  1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với những tổ chức chính trị – xã hội và những cơ quan liên quan thực hiện những nội dung sau đây:
    a) Lập kế hoạch giám sát đầu tư của cùng đồng đối với chương trình, dự án hằng năm trên khu vực theo những nội dung quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này;
    b) Thành lập Ban giám sát đầu tư của cùng đồng cho từng chương trình, dự án;
    c) Thông tin cho chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch giám sát và thành phần Ban giám sát đầu tư của cùng đồng chậm nhất 45 ngày trước ngày thực hiện.
  2. Chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, dự án với trách nhiệm:
    a) Phân phối đầy đủ, trung thực, kịp thời tài liệu liên quan tới việc triển khai thực hiện chương trình, dự án quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này cho Ban giám sát đầu tư của cùng đồng;
    b) Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban giám sát đầu tư của cùng đồng thực hiện việc giám sát theo quy định của pháp luật;
    c) Tiếp thu ý kiến giám sát và tăng cường những giải pháp thực hiện dự án.

Điều 76. Tổ chức thực hiện theo dõi, rà soát, giám định kế hoạch, chương trình, dự án

  1. Chủ chương trình và chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo dõi, rà soát và giám định ban sơ, giữa kỳ và kết thúc chương trình, dự án.
  2. Cơ quan chủ quản, người quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công tổ chức thực hiện theo dõi, rà soát và giám định tác động, giám định đột xuất chương trình, dự án được giao quản lý.
  3. Cơ quan, tổ chức thực hiện giám định tự giám định hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn với đủ điều kiện, năng lực để giám định.
  4. Chính phủ quy định chi tiết việc theo dõi, rà soát, giám định kế hoạch, chương trình, dự án và giám sát đầu tư của cùng đồng.

Điều 77. Thanh tra đầu tư công

  1. Hoạt động thanh tra việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật với liên quan.
  2. Thanh tra hoạt động đầu tư công phải gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra của những cơ quan, tổ chức và phải đúng trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.
  3. Kết luận thanh tra về hoạt động đầu tư công được công khai theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công, cơ quan thanh tra xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ tới cơ quan nhà nước với thẩm quyền để xử lý.

Chương V
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội

  1. Ban hành luật, quyết nghị về đầu tư công.
  2. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia sử dụng vốn đầu tư công.
  3. Quyết định và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
  4. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan yếu quốc gia.
  5. Giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư công, chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia; giám sát việc thực hiện pháp luật về đầu tư công.

Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

  1. Thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư công.
  2. Trình Quốc hội ban hành luật, quyết nghị; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, quyết nghị về đầu tư công.
  3. Ban hành văn bản pháp luật về quản lý đầu tư công.
  4. Trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia.
  5. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
  6. Lập và trình Quốc hội quyết định, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
  7. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
  8. Thống kê Quốc hội về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan yếu quốc gia.
  9. Tổ chức rà soát, thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; rà soát thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn từ nguồn thu hợp pháp của những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, rà soát việc thực hiện những mục tiêu, chính sách đầu tư công của những địa phương.

Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư công và với nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  1. Ban hành hoặc trình cấp với thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật liên quan tới đầu tư công, những nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công;
  2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển của quốc gia theo từng ngành, ngành nghề trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
  3. Tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia;
  4. Tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia;
  5. Chủ trì, phối hợp với những cơ quan liên quan thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 33 của Luật này;
  6. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những chương trình mục tiêu quốc gia;
  7. Tổ chức thực hiện, theo dõi, rà soát, giám định, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án và những nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công.

Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

  1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
  2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển của quốc gia theo từng ngành, ngành nghề trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
  3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ quan tài chính của địa phương cân đối kinh phí thường xuyên để trả tiền những giá tiền lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt quyết định đầu tư chương trình và bảo trì, vận hành dự án đưa vào sử dụng.
  4. Chủ trì trình cấp với thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về quản lý, trả tiền, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
  5. Thống kê Chính phủ tình hình giải ngân, quyết toán kế hoạch, chương trình, dự án.

Điều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan trung ương

  1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư công theo quy định của pháp luật.
  2. Ban hành, hướng dẫn, rà soát, giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật.
  3. Chủ trì, phối hợp với những cơ quan liên quan thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn những dự án theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
  4. Quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật này và quyết định đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.
  5. Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công.
  6. Theo dõi, giám định, giám sát, rà soát, thanh tra tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý.
  7. Thống kê tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án.
  8. Phối hợp với Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân những cấp

  1. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 17 của Luật này.
  2. Xem xét, cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương, bao gồm danh mục và mức vốn sắp xếp cho từng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương bổ sung với mục tiêu.
  3. Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương, bao gồm toàn bộ danh mục và mức vốn sắp xếp cho từng dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương.
  4. Giám sát những dự án sử dụng vốn đầu tư công được ủy quyền địa phương quản lý, bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu hợp pháp của những cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư do địa phương quản lý.

Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  1. Thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư công trên khu vực theo quy định của pháp luật.
  2. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh những nội dung sau đây:
    a) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương;
    b) Xem xét, với ý kiến về chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;
    c) Xem xét, quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo danh mục và mức vốn sắp xếp cho từng dự án do địa phương quản lý.
  3. Chủ toạ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cấp phó hoặc người đứng đầu tư quan chuyên môn quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật này.
  4. Tổ chức thực hiện và theo dõi, giám định kế hoạch đầu tư công thuộc tài chính đầu tư công do cấp mình quản lý.
  5. Phối hợp với Bộ, cơ quan trung ương tổ chức thực hiện, theo dõi, rà soát, giám định chương trình, dự án trên khu vực tỉnh.

Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp quận, cấp xã

  1. Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc cấp mình quản lý.
  2. Tổ chức thẩm định chương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý.
  3. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp những nội dung sau đây:
    a) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm vốn bổ sung với mục tiêu từ ngân sách cấp trên;
    b) Tham gia ý kiến về chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này và của Hội đồng nhân dân cấp trên;
    c) Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương do cấp mình quản lý.
  4. Chủ toạ Ủy ban nhân dân cấp quận, cấp xã quyết định đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật này.
  5. Tổ chức thực hiện, theo dõi, giám định, rà soát, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án và những nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công theo phân cấp quản lý.
  6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức với liên quan triển khai thực hiện, theo dõi, rà soát, giám định chương trình, dự án trên khu vực.

Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước

  1. Quyết định kế hoạch kiểm toán hằng năm về kế hoạch, chương trình, dự án và báo cáo Quốc hội trước lúc thực hiện.
  2. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm, kiểm toán chuyên đề và thực hiện kiểm toán về kế hoạch, chương trình, dự án theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ toạ nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  3. Thống kê Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả kiểm toán năm, kiểm toán chuyên đề và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán về kế hoạch, chương trình, dự án.
  4. Tổ chức công bố, công khai báo cáo kiểm toán về kế hoạch, chương trình, dự án theo quy định của pháp luật.

Điều 87. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

  1. Chủ trì tổ chức giám sát đầu tư của cùng đồng và phản biện xã hội đối với những chương trình, dự án theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 74 của Luật này và quy định khác của pháp luật với liên quan.
  2. Tổ chức lấy ý kiến cùng đồng về chủ trương đầu tư những chương trình, dự án trên khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này và theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Điều 88. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân trong việc đề xuất chủ trương đầu tư

  1. Đề xuất chương trình, dự án thích hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch với liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch trong từng thời kỳ.
  2. Bảo đảm huy động và cân đối được nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án hoàn thành đúng tiến độ, thời kì quy định.
  3. Đề xuất cấp với thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư lúc chương trình ko trùng lặp với chương trình khác và với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
  4. Chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu liên quan tới chương trình, dự án đề xuất.

Điều 89. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân liên quan tới quyết định chủ trương đầu tư

  1. Cơ quan, tổ chức, tư nhân và người đứng đầu tổ chức quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đáp ứng quy định tại Điều 18 của Luật này.
  2. Cơ quan, tổ chức, tư nhân và người đứng đầu tổ chức quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án với thời kì thực hiện trong 02 kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn liên tục phải bảo đảm tổng số trị giá tổng mức đầu tư của những chương trình, dự án phải thực hiện trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau ko vượt quá 20% tổng số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đó.

Điều 90. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư liên quan tới lập chương trình, dự án

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hồ sơ trình cấp với thẩm quyền thẩm định, thẩm tra, quyết định.
  2. Phân phối những tài liệu cần thiết cho những cơ quan thẩm định, thẩm tra chương trình, dự án.
  3. Đề xuất những giải pháp huy động những tài chính để thực hiện chương trình, dự án theo đúng tiến độ, thời kì quy định.
  4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về lập chương trình, dự án.

Điều 91. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân quyết định đầu tư chương trình, dự án

  1. Quyết định đầu tư chương trình, dự án đúng chủ trương đầu tư đã được cấp với thẩm quyền quyết định, thích hợp với khả năng cân đối vốn thuộc tài chính cấp mình quản lý, theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong đầu tư và kết quả thẩm định.
  2. Tổ chức thẩm định chương trình, dự án trước lúc phê duyệt, bao gồm thẩm định tài chính và khả năng cân đối vốn.
  3. Cân đối vốn để trả tiền những giá tiền lập, thẩm định chương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý.
  4. Chỉ đạo chủ chương trình, chủ đầu tư thực hiện chương trình, dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng trong phạm vi kế hoạch đầu tư được duyệt.
  5. Quyết định việc điều chỉnh, tạm ngừng, hủy bỏ chương trình, dự án.
  6. Tổ chức theo dõi, rà soát, giám định chương trình, dự án và hoạt động của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quá trình thực hiện chương trình, dự án.
  7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định về thẩm quyền trong quá trình lựa chọn chủ chương trình, chủ đầu tư.

Điều 92. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân liên quan tới tư vấn thiết kế chương trình, dự án

  1. Tổ chức tư vấn thiết kế với quyền yêu cầu chủ chương trình, chủ đầu tư phân phối thông tin, tài liệu liên quan tới việc thiết kế chương trình, dự án.
  2. Thiết kế chương trình, dự án theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức và giải pháp kỹ thuật bảo đảm chất lượng; ko được thiết kế vượt quá quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức quy định.
  3. Chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế chương trình, dự án.

Điều 93. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân liên quan tới thẩm định kế hoạch, chương trình, dự án

  1. Cơ quan, tổ chức, tư nhân liên quan tới thẩm định kế hoạch, chương trình, dự án thực hiện việc thẩm định theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và những kiến nghị của mình.
  2. Việc thẩm định cần bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan, tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật với liên quan.

Điều 94. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quản lý, thực hiện chương trình, dự án

  1. Tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án, bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng và hiệu quả của chương trình, dự án.
  2. Thống kê, phân phối thông tin cho những cơ quan quản lý, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam những cấp về việc thực hiện chương trình, dự án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật với liên quan.

Điều 95. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý chương trình, dự án

  1. Đề xuất những phương án, giải pháp và tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng theo ủy quyền của chủ chương trình, chủ đầu tư.
  2. Thống kê chủ chương trình, chủ đầu tư về tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án.

Điều 96. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân thực hiện theo dõi, giám định và rà soát kế hoạch, chương trình, dự án

  1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Chủ toạ Ủy ban nhân dân cấp quận, cấp xã, chủ chương trình, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về hậu quả do ko tổ chức thực hiện theo dõi, giám định, rà soát kế hoạch, chương trình, dự án hoặc ko báo cáo theo quy định.
  2. Cơ quan, tổ chức, tư nhân được giao nhiệm vụ thực hiện theo dõi, rà soát, giám định kế hoạch, chương trình, dự án phải chịu trách nhiệm về nội dung những báo cáo của mình.
  3. Chủ chương trình, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật do báo cáo, phân phối thông tin ko chuẩn xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.

Điều 97. Hệ thống thông tin và hạ tầng dữ liệu quốc gia về đầu tư công

  1. Hệ thống thông tin và hạ tầng dữ liệu quốc gia về đầu tư công được xây dựng, triển khai thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công, bao gồm việc tổng hợp, báo cáo, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; theo dõi, giám định chương trình, dự án đầu tư công; quản lý, lưu trữ, công khai dữ liệu theo quy định.
  2. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, triển khai và ứng dụng Hệ thống thông tin và hạ tầng dữ liệu quốc gia về đầu tư công được quy định như sau:
    a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xây dựng, quản lý, triển khai Hệ thống thông tin và hạ tầng dữ liệu quốc gia về đầu tư công;
    b) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai ứng dụng Hệ thống thông tin và hạ tầng dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong phạm vi quản lý.
  3. Thông tin, dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin và hạ tầng dữ liệu quốc gia về đầu tư công là thông tin, dữ liệu gốc của những chương trình, dự án và kế hoạch đầu tư công.
  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 98. Xử lý vi phạm
Cơ quan, tổ chức, tư nhân với hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 99. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14
Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường như sau:

“a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đối với những đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này trong trường hợp pháp luật quy định dự án phải quyết định chủ trương đầu tư.
Đối với dự án đầu tư công, cấp với thẩm quyền căn cứ giám định sơ bộ tác động môi trường để quyết định chủ trương đầu tư; căn cứ giám định tác động môi trường để quyết định đầu tư đối với những đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, nội dung giám định sơ bộ tác động môi trường;”.

Điều 100. Hiệu lực thi hành

  1. Luật này với hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
  2. Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này với hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 101 của Luật này.

Điều 101. Quy định chuyển tiếp

  1. Đối với chương trình, dự án đã được sắp xếp vốn trong kế hoạch đầu tư được cấp với thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà ko được sắp xếp vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 thì việc điều chỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của Luật này.
  2. Đối với chương trình, dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 mà chưa với trong kế hoạch đầu tư công được cấp với thẩm quyền quyết định thì việc điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của Luật này.
  3. Chương trình, dự án đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định trước ngày Luật này với hiệu lực thì tiếp tục thủ tục trình cấp với thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và những văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
  4. Chỉ sắp xếp vốn kế hoạch đầu tư công để trả tiền nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  5. Đối với kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 và năm 2020, những Bộ, cơ quan trung ương, địa phương được phép thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và những văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Luật này được Quốc hội nước Cùng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 trải qua ngày 13 tháng 6 năm 2019.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Luật Đầu tư công của Quốc hội, số 39/2019 / QH14

Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: 565 và 566 – 07/2019
Số hiệu: 39/2019/QH14 Ngày đăng công báo: 19/07/2019
Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành: 13/06/2019 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Ứng dụng: 01/01/2020 Tình trạng hiệu lực: Đã sửa đổi
Ngành nghề: Đầu tư

TÓM TẮT LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG 2019 HĐND tỉnh quyết định hành động chủ trương đầu tư dự án Bất Động Sản nhóm A do địa phương quản trị Ngày 13/6/2019, Quốc hội trải qua Luật Đầu tư công 39/2019 / QH14. Theo đó, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh với quyền quyết định hành động chủ trương đầu tư so với dự án Bất Động Sản nhóm A do địa phương quản trị, trừ những dự án Bất Động Sản thuộc thẩm quyền quyết định hành động của nhà nước. nhà nước quyết định hành động chủ trương đầu tư so với những chương trình, dự án Bất Động Sản sau : Chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách TW ko thuộc thẩm quyền của Quốc hội ; Chương trình, dự án Bất Động Sản đầu tư sử dụng vốn ODA và vốn khuyến mại của những nhà tương trợ vốn quốc tế … Hội đồng nhân dân những cấp với quyền quyết định hành động chủ trương đầu tư chương trình, dự án Bất Động Sản nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, gồm với cả vốn bổ trợ với tiềm năng, trừ những dự án Bất Động Sản thuộc thẩm quyền của nhà nước. Việc phân loại những nhóm dự án Bất Động Sản được thực thi dựa trên mức độ quan yếu, tổng mức đầu tư, nghành dự án Bất Động Sản … Dự án nhóm A gồm với : Dự án quan trong vương quốc ; Dự án thuộc nghành nghề nhà cung cấp quốc phòng bảo mật an ninh ; Dự án sản xuất chất độc hại, thuộc nổ ; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghiệp, khu kỹ thuật cao ; Dự án với tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc nghành nghề nhà cung cấp liên lạc vận tải, công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, xi-măng … Những dự án Bất Động Sản còn lại tùy thuộc vào mức đầu tư được phân loại vào nhóm dự án Bất Động Sản B, C.

Ngoài ra, Luật cũng quy định kế hoạch đầu tư công trung hạn phải được lập dự trên những căn cứ sau: Tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn trước và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm; Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm của quốc gia, ngành, ngành nghề, địa phương; Kế hoạch tài chính năm; Kế hoạch vay, trả nợ công năm; Quy hoạch với liên quan…

Luật với hiệu lực thực thi hiện hành từ ngày 01/01/2020.

Từ ngày 01/01/2021, Luật này được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 và Luật Đầu tư năm 2020.
Từ ngày 01/01/2022, Luật này bị sửa đổi, bổ sung bởi Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Tải về bản Word tại đây : Luật đầu tư công 2019 – San sẻ luật

Source: https://bloghong.com
Category: Tài Chính