Nêu cách tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

Công thức tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

Nội dung chính

  • Công thức tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
  • 1. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên:
  • I. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
  • Video liên quan

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh – tỉ suất tử ( % nếu là phần nghìn chia cho 10)

Tham khảo bộ công thức và mẹo làm Toán 12 siêu nhanh >>>Tóm tắt đầy đủ Công thức tính nhanh Toán 12

Bài trước Bài sau

1. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên:

Định nghĩa tỉ lệ gia tăng tự nhiên:

Tỉ lệ gia tăng tự nhiênhaytỉ suất gia tăng tự nhiên đãđề cập đến sự khác biệt hay sự chênh lệch giữa tỉ lệ sinh thô và tỉ lệ tử vong thô của một dân số nhất định.

Sự gia tăng dân số tự nhiên được hiểu cơ bản là quá trình tái sản xuất dân cư, thế hệ già được thay thế bằng thế hệ trẻ. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cũng chính là số chênh lệch giữa tỉ lệ sinh và tử trong một khoảng thời gian thông thường sẽ là một năm trên một lãnh thổ nhất định, tính bằng phần trăm (%).

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên trong tiếng Anh là gì?

Tỉ lệ gia tăng tự nhiêntrong tiếng Anh làRate Of Natural Increase, viết tắt làNIR.

Ý nghĩa của tỉ lệ gia tăng tự nhiên:

–Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đã cho biết, bình quân cứ 1000 dân số trong một năm, thì trong 1000 người đó sẽ có bao nhiêu người tăng lên trong năm là kết quả của hai yếu tố sinh và tử.

Xem thêm: Lão hóa dân số là gì? Đặc trưng, hậu quả của lão hóa dân số?

–Tỉlệgia tăng tự nhiên có ưu điểm cơ bản đó là dễ tính toán, không đòi hỏi nhiều số liệu. Song tỉ lệ gia tăng tự nhiêncũng có nhược điểm là phụ thuộc chặt chẽ vào cơ cấu dân số theo độ tuổi, vì thế nó không được sử dụng trực tiếp để đánh giá mức độ tái sản xuất dân số.

– Do tỉ lệ tăng tự nhiên dân số trực tiếp phụ thuộc vào tỉ lệ sinh thô và tỉ lệ tử vong thô nên không bao giờ được sử dụng nhằm mục đích để có thể đánh giá mức độ sinh hoặc kết quả công tác kế hoạch hóa gia đình.

Công thức xác định tỉ lệ gia tăng tự nhiên:

– Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã có được tất cả các giá trị được tính toán cho mỗi quốc gia trên toàn thế giới để từ đó có thể lên kế hoạch về hỗ trợ từng quốc gia.

– Tổ chức Y tế Thế giới cũng đã sử dụng các giá trị của tốc độ gia tăng tự nhiên để nhằm mục đích có thể đánh giá tiền tệ, nguồn nhân lực và sự hỗ trợ về mặt kĩ thuật họ đã cung cấp cho từng quốc gia.

– Công thức xác địnhtỉ lệ gia tăng tự nhiên cụ thểnhư sau:

Tỉ lệ tăng tự nhiên = (Tỉ lệ sinh thô – Tỉ lệ tử vong thô) / 10

Các giá trị của tỉ lệ sinh thô và tử vong thô là tính trên 1000 người tuy nhiên kết quả tính toán tỉ lệ gia tăng tự nhiên sẽ là ở dạng phần trăm.

Xem thêm: Cơ cấu dân số là gì? Đặc trưng và phân loại cơ cấu dân số?

Ví dụ cụ thể về tỉ lệ gia tăng tự nhiên:

Nếu một quốc gia cótỉlệ sinh thô là 36,79 vàtỉlệ tử vong thô là 6,95 thì:

Tỉ lệ tăng tự nhiên = (Tỉ lệ sinh thô – Tỉ lệ tử vong thô) / 10

= (36,79 – 6,95) / 10 = 2.984 %

Chính bởi vì thế mà tỉ lệ gia tăng tự nhiên của đất nước có tỉ lệ sinh thô là 36,79 và tỉ lệ tử vong thô là 6,95 cụ thể là 2.984%.

Theo thống kê toàn cầu năm 2016, tỉ lệ sinh thô trung bình toàn cầu là 18,5 trên 1.000 người trong khi tỉ lệ tử vong thô trung bình là 7,8 trên 1.000 người. Vìa vậy, tỉ lệ gia tăng tự nhiên trung bình toàn cầu năm 2016 là 1,07%

Ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:

– Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế: góp phần vào nâng cao năng suất lao động, góp phần đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước.

Xem thêm: Điều tra dân số là gì? Vai trò của tổng điều tra dân số với mỗi quốc gia

– Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên góp phần quan trọng vào việc cải thiện tài nguyên môi trường: giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường sống.

– Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên góp phần quan trọng vào việc chất lượng cuộc sống của dân cư sẽ được nâng lên tăng thu nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, y tế tốt hơn, đảm bảo các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ.

Ý nghĩa của sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta:

– Dân số nước ta hướng đến cơ cấu dân số không còn trẻ hóa.

– Việc thay đổi cơ cấu dân số nước ta giúp nước ta có nguồn lao động dồi dào, nguồn bổ sung lao động lớn (nếu được đào tạo tốt thì đây là nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội đất nước).

– Tỉ trọng dân số nhóm tuổi 0-14 cao đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm cho số công dân tương lai này.

Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh:

– Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh về kinh tế: tốc độ phát triển của dân số nhanh hơn tốc độ phát triển kinh tế, làm kìm hãm sự phát triển kinh tế; việc sử dụng nguồn lao động lãng phí và hiệu quả.

– Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh về xã hội: gây sức ép lên các vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở…; và, từ đó tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm; xảy ra các tệ nạn xã hội.

Xem thêm: Nguyên nhân già hóa dân số và vấn đề già hóa dân số trên thế giới

– Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh về môi trường: khiến cho cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí)

I. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là mức chênh lệch giữa số sinh và số chết so với dân số trung bình trong kỳ nghiên cứu, hoặc bằng hiệu số giữa tỷ suất sinh thô với tỷ suất chết thô của dân số trong kỳ (thường tính cho một năm lịch).

Công thức tính:

Trong đó:

NIR : Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên;

B : Số sinh trong năm;

D : Số chết trong năm;

Ptb : Dân số trung bình (hoặc dân số có đến ngày 01 tháng 7) của năm;

CBR : Tỷ suất sinh thô;

CDR : Tỷ suất chết thô.

2. Phân tổ chủ yếu

– Thành thị/nông thôn;

– Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Kỳ công bố:Năm.

4. Nguồn số liệu

– Tổng điều tra dân số và nhà ở;

– Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;

– Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình.

5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:Tổng cục Thống kê.