Cấu trúc và cách dùng as well as trong tiếng anh

Bài học sau giới thiệu tới bạn Cấu trúc và cách sử dụng in addition to trong tiếng anh, một tri thức ko còn xa lạ và hầu như ai cũng nghĩ mình đã làm được. Nhưng bạn đã thực sự ghi nhớ và ứng dụng thành thục nó chưa? Hãy tham khảo bài viết để nhận ra lỗi và học cách ghi nhớ ngay.

1. Cấu trúc và cách sử dụng in addition to trong tiếng anh thông thường

In addition to được sử dụng với mục tiêu tương đương với cụm từ i not solely ….but in addition. Nó mang tức là ko nhưng mà còn. Ghi nhớ cấu trúc và cách sử dụng in addition to trong tiếng anh giúp học viên ứng dụng dễ dàng vào cuộc sống hơn.

Cấu trúc và cách dùng as well as trong tiếng anh

( Cấu trúc in addition to rất quan yếu lúc học tiếng Anh)

Động từ đi sau in addition to thường mang dạng -ing. Trong trường hợp động từ của mệnh đề chính là nguyên mẫu thì động từ đi sau in addition to mang dạng nguyên mẫu ko To.

Ví dụ:

He’s intelligent in addition to hand some. (Or: He isn’t solely hand some, but in addition intelligent.)

Dịch nghĩa: Anh đó ko chỉ thông minh mà còn đẹp trai nữa.

Lưu ý: in addition to đùng để đưa ra những thông tin mà người đọc hay người nghe đã biết, thông tin mới sẽ được đưa ra trong phần còn lại của câu.

– Động từ đi kèm sau in addition to, ta thường mang dạng -ing.

Ví dụ:

She harm her arm, in addition to breaking her leg. (Chúng ta ko sử dụng: … in addition to broke her leg.) Dịch nghĩa: Cô đó ko những bị thương ở cánh tay mà còn bị gãy chân nữa.

Đây đều là những tri thức thông thường và phổ quát nhất lúc học cấu trúc và cách sử dụng in addition to trong tiếng anh. Bạn phải hiểu rõ và ghi nhớ cứng cáp về cách sử dụng này mới mang thể phân biệt dễ hơn và ghi nhớ những phần khác.

2. Cấu trúc và cách sử dụng in addition to trong tiếng anh đi kèm động từ nguyên mẫu.

Nếu động từ chính ở dạng nguyên mẫu thì chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu ko to đi sau in addition to. Đây là một phần rất quan yếu trong cấu trúc và cách sử dụng in addition to trong tiếng anh mà bạn phải ghi nhớ thật kỹ.

Ví dụ:

My sister have to wash the flooring in addition to prepare dinner the meals.

Dịch nghĩa: Chị gái của tôi ko chỉ lau dọn nhà cửa mà còn cả nấu bếp nữa.

3. Cấu trúc và cách sử dụng in addition to trong tiếng anh để nổi 2 chủ ngữ.

Cấu trúc và cách sử dụng in addition to trong tiếng anh sẽ được sử dụng thế nào nếu trong câu mang tới 2 chủ ngữ?

Động từ trong câu được chia theo chủ ngữ đầu trong câu, nếu chủ ngữ là số ít thì động từ theo sau nó cũng chia tương ứng.

Cấu trúc và cách dùng as well as trong tiếng anh

( in addition to lúc sử dụng để nối hai chủ ngữ)

Ví dụ:

– Trang, in addition to Hoa, was delighted to listen to the information.

Dịch nghĩa: Trang, cũng như Hoa, đã rất vui mừng lúc nghe tin này.

Lưu ý: đây ko phải là một cấu trúc phổ quát. Trong trường hợp này nên để in addition to sau mệnh đề chính. Và nếu chủ ngữ trong câu là đại từ thì in addition to luôn được đứng sau mệnh đề chính.

Ví dụ:

– Hoa was delighted to listen to the information in addition to Trang.

Hoa đã rất vui mừng lúc nghe thông tin này cũng giống như Ann.

– She is wealthy in addition to them. (ko sử dụng: she, in addition to them/thay, is wealthy.)

Cô đó cũng giàu như tôi.

Cấu trúc và cách sử dụng in addition to trong tiếng anh tương đối ngắn. Vì vậy nó giúp người học thoải mái, dễ ghi nhớ hơn. Điều cần làm tiếp theo chính là bạn hãy nỗ lực ứng dụng nó vào đời sống thật nhiều để mang thể sử dụng tri thức này một cách nhuần nhuyễn nhất. Chúc người dùng sớm học tốt tiếng Anh nhanh nhất mang thể.

Lê Quyên

Leave a Reply