BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ ĐÀ NẴNG – Tài liệu text

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ ĐÀ NẴNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (456.95 KB, 68 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
8
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
SVTH: Dương Thị Hương Ly
Lớp: 36k16.1
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2014
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
LỜI MỞ ĐẦU
  
Là sinh viên được học tập và trưởng thành từ khoa Quản trị kinh doanh, trường
Đại học Kinh tế Đà Nẵng tôi cảm thấy mình thật may mắn vì được truyền đạt những
tri thức quý báu từ những thầy cô, những con người luôn tận tâm và giàu lòng nhiệt
huyết với những thế hệ sinh viên. Cùng với những ngày học tập trên giảng đường, tôi đã
với được những trải nghiệm thực tế thông qua 13 tuần thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu
tư thành thị trấn Đà Nẵng. Tuy đây ko phải là khoảng thời kì dài nhưng cũng đủ để
tôi được kiểm nghiệm lại những gì đã học, củng cổ những tri thức về giám định dự án
đầu tư, hay phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời,
giúp tôi giám định đúng năng lực bản thân mình, là thời cơ để tích lũy những kinh
nghiệm để tôi với thể hoàn thiện bản thân hơn trên con đường nghề nghiệp của mình
sau này.
Trong quá trình thực tập, tôi nhận được sự hướng dẫn và viện trợ tận tình của những
chuyên viên trong Sở Kế hoạch và Đầu tư thành thị trấn Đà Nẵng, đặc trưng là Phòng Kinh
tế Đối ngoại và Thầy giáo hướng dẫn ThS. Phan Hoàng Long. Vì thời kì thực tập với
hạn và khả năng vận dụng giữa lý thuyết và thực tế của bản thân còn hạn chế nên báo

cáo ko tránh khỏi những sơ sót. Vì vậy, tôi rất mong được sự đóng góp của thầy cô
và đơn vị thực tập để báo cáo được hoàn thiện tốt hơn. Cuối cùng, tôi xin tình thực
cảm ơn Đơn vị thực tập và thầy giáo hướng dẫn ThS. Phan Hoàng Long đã giúp tôi
hoàn thiện báo cáo này.
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Hương Ly
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 2
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
MỤC LỤC
  
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 3
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FDI (Foreign Direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ODA (Official Development Assistance) Tương trợ phát triển chính thức
PPP (Public – Private Partnership) Hợp tác công – tư
NGO (Non-governmental Organisation) Tổ chức phi chính phủ
CNTT Khoa học thông tin
CNTT-TT Khoa học thông tin – Truyền thông
CNTT-VT Khoa học thông tin – Viễn thông
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 4
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2002 – 2011 29
Bảng 2. Doanh thu ngành CNTT Việt Nam giai đoạn 2008-2010 30
Bảng 3. Xếp hạng về Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc 36
Bảng 4. Tầm giá xây dựng và vốn đầu tư 60
Bảng 5. Doanh thu dự kiến 62
Bảng 6. Tầm giá dự kiến 64
Bảng 7. Lợi nhuận dự kiến 64

Bảng 8. Hiệu quả tài chính dự kiến 65
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 5
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp phần mềm 30
Hình 2. Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp phần cứng – điện tử 31
Hình 3. Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp nội dung số 32
Hình 4. Số lượng trường đại học, cao đẳng với huấn luyện về CNTT-TT 32
Hình 5. Tiêu chí tuyển sinh ĐH-CĐ chuyên ngành CNTT-TT 33
Hình 6. Tỷ lệ tuyển sinh ngành CNTT-TT(%) 33
Hình 7. Số lượng thuê bao điện thoại một mực 34
Hình 8. Số lượng thuê bao điện thoại di động 34
Hình 9. Số hộ gia đình với máy vi tính/100 dân 35
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 6
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
I. Giới thiệu sơ lược về Sở Kế hoạch và Đầu tư thành thị trấn Đà Nẵng:
– Liên hệ: Tầng 14-15, Số 02 Quang đãng Trung – Quận Hải Châu – Thành thị trấn
Đà Nẵng.
– Điện thoại: 0511.3.822217.
– Fax: 0511.3.829184.
– Email: manhongit.dhp@gmail.com, manhongit.dhp@gmail.com
– Website: www.dpi.danang.gov.vn.
II. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành thị trấn Đà Nẵng:
1. Chức năng:
– Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành thị trấn, giúp
UBND thành thị trấn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao
gồm những ngành: tham vấn tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội trên khu vực; về tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách quản lý kinh tế –

xã hội; về đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương; về khu công nghiệp, khu chế
xuất, quản lý nguồn tương trợ phát triển chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh
trong phạm địa phương và những nhà cung cấp công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy
định của pháp luật.
– Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công việc
của UBND thành thị trấn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và rà soát về chuyên
môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Nhiệm vụ :
– Về quy hoạch và kế hoạch: Trình UBND thành thị trấn những chiến lược, quy hoạch
tổng thể, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, những cân đối chủ yếu kinh tế –
xã hội của địa phương; tổ chức công bố chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế-xã hội của thành thị trấn sau lúc đã được phê duyệt theo quy định.
– Về đầu tư trong nước và nước ngoài: Trình UBND thành thị trấn về danh mục những
dự án đầu tư trong nước, những dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế
hoạch; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và những Sở, ban, ngành với liên quan giám sát,
rà soát, giám định hiệu quả vốn đầu tư những dự án xây dựng cơ bản do thành thị trấn
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 7
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
quản lý; thẩm định những dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ toạ UBND
thành thị trấn, cấp giấy phép đầu tư cho những dự án đầu tư vào địa bàn thành thị trấn theo phân
cấp.
– Về quản lý vốn ODA: Chủ trì theo dõi và giám định những chương trình dự án
ODA, làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ toạ UBND thành thị trấn
xử lý những vấn đề ODA với liên quan tới nhiều Sở, ban, ngành, địa phương.
– Về quản lý đấu thầu: Chủ trì phối hợp với những Sở, ban, ngành thẩm định trình
Chủ toạ UBND thành thị trấn kế hoạch đầu thầu, kết quả đấu thầu những dự án thuộc thẩm
quyền quyết định của Chủ toạ UBND thành thị trấn; hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh
tra, rà soát và tổng hợp tình hình thực hiện những dự án đấu thầu đã được phê duyệt.
– Về quản lý những khu công nghiệp, khu chế xuất: Chủ trì phối hợp với những sở, ban,
ngành thẩm định trình UBND thành thị trấn quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển những

khu công nghiệp, khu chế xuất trên khu vực; phối hợp với Ban Quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất của thành thị trấn hướng dẫn, rà soát, tổng hợp báo cáo tình hình
đầu tư phát triển và hoạt động của những khu công nghiệp, khu chế xuất. trên khu vực
thành thị trấn.
– Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác xã: Chủ trì, phối hợp
những sở, ban, ngành liên quan trình UBND thành thị trấn chương trình, kế hoạch sắp xếp,
đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nước; cơ chế quản lý và chính sách tương trợ đối với
việc sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước và phát triển những doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc
những thành phần kinh tế; tổ chức thực hiện công việc đăng ký kinh doanh cho những đối
tượng trên khu vực; rà soát, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý những vi phạm sau
đăng ký kinh doanh của những doanh nghiệp.
III. Cơ cấu tổ chức:
1. Văn phòng Sở.
2. Phòng Tổng hợp
3. Phòng Xây dựng cơ bản thẩm định
4. Phòng Kinh tế đối ngoại
5. Phòng Đăng ký kinh doanh
6. Phòng ban 1 cửa liên thông
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 8
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
7. Phòng Lao động văn xã
8. Phòng Kinh tế ngành
9. Phòng tổ chức
10. Thanh tra Sở
11. Trung tâm Tương trợ doanh nghiệp
12. Tổ Khoa học thông tin
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 9
Phòng
Tổng
hợp

Phòng
Kinh tế
đối
ngoại
Phòng
Tổ chức
Phòng
Kinh tế
ngành
Phòng
Đăng ký
kinh
doanh
Văn
phòng
Sở
Phòng
XDCB-
Thẩm
định
Phòng
Lao
động
văn xã
Thanh
tra Sở
PHÓ GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Tổ Một
cửa liên

thông
Tổ
CNTT
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
IV. Mô tả hoạt động của Phòng Kinh tế đối ngoại:
1. Số lượng viên chức: 10
 Trưởng phòng: Chị Lê Thị Kim Phương
 Phó phòng: anh Trần Ngọc Vinh, chị Đỗ Thị Ngân Hà.
 Chuyên viên:
+ Về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): chị Nguyễn Thị Thu Trang, chị Nguyễn
Đoàn Bích Thảo, anh Quách Trung Việt.
+ Về tương trợ phát triển chính thức (ODA): chị Võ Khánh Duyên, Nguyễn Thị Thu
Hồng.
+ Về những tổ chức phi chính phủ (NGO): chị Lê Hà Thanh Bình.
+ Thẩm định hồ sơ dự án đấu thầu: anh Nguyễn Minh Quân.
2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kinh tế đối ngoại:
– Tham vấn cho UBND thành thị trấn thực hiện công việc quản lý Nhà nước về đầu
tư trực tiếp nước ngoài trên khu vực, công việc đăng ký đầu tư cấp giấy chứng thực đầu
tư đối với những dự án nằm ngoài khu công nghiệp, những thủ tục cho phép những doanh
nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
– Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thực hiện trên khu vực, hướng dẫn rà soát tính
hợp thức của hồ sơ dự án đầu tư và làm thủ tục đầu tư theo quy định của Luật đầu tư.
– Trình UBND thành thị trấn cho phép những doanh nghiệp FDI đặt Chi nhánh, Văn
phòng đại diện, shop, kho hàng; điều chỉnh nội dung giấy phép đầu tư của những
doanh nghiệp FDI trên khu vực.
– Tổng hợp báo cáo về hoạt động của những doanh nghiệp FDI trên khu vực cho
UBND thành thị trấn và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
– Xúc tiến, vận động và quản lý nhà nước về ODA trên khu vực thành thị trấn Đà
Nẵng: tham vấn cho lãnh đạo Sở tổ chức phối hợp với những ngành, quận quận của
thành thị trấn để trình Chính phủ xin vốn ODA; chuẩn bị những dự án, chương trình ODA để

tổ chức thẩm định trình cấp với thẩm quyền phê duyệt; quản lý thực hiện những chương
trình, dự án ODA trên khu vực thành thị trấn Đà Nẵng.
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 10
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
PHẦN II. TỔNG KẾT CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG ĐÃ HỌC ĐƯỢC
I. Mô tả công việc tại vị trí thực tập:
– Kỳ thực tập khởi đầu từ: 31/12/2013 tới 26/4/2014.
– Vị trí thực tập: Chuyên viên phân tích dự án FDI, thuộc phòng Kinh tế đối
ngoại.
– Thời kì làm việc:
Giờ làm
việc
Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu
14h-17h30 14h-17h30 14h-17h30 14h-17h30 14h-17h30
– Những công việc đã thực hiện trong quá trình thực tập:
 Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Sở Kế hoạch Đầu tư nói
chung và phòng Kinh tế đối ngoại nói riêng.
 Tìm hiểu về thứ tự ra quyết định tại phòng Kinh tế đối ngoại và Sở Kế hoạch
Đầu tư, thứ tự luân chuyển hồ sơ, công văn trong và ngoài đơn vị.
 Tìm hiểu về những dự án FDI: thứ tự thẩm định, giám định, xúc tiến đầu tư, cấp
và điều chỉnh Giấy chứng thực đầu tư, thứ tự rà soát – hậu kiểm doanh
nghiệp.
 Nghiên cứu, đọc hiểu những văn bản pháp luật liên quan Tài liệu thuyết minh yêu
cầu nghiệp vụ hệ thống quản lý dự án đầu tư, Luật doanh nghiệp 2005, Thông
tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 – Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày
văn bản hành chính.
 Đọc và phân tích báo cáo tài chính, tìm hiểu về tình hình tài chính, đưa ra một
số nhận định quan niệm về tình hình hoạt động hiện tại của những doanh nghiệp
FDI, giám định dự án đầu tư đứng trên góc độ tài chính.
 Tìm hiểu về thành phần những loại hồ sơ dự án FDI; được hướng dẫn và biết cách

phân loại, sắp xếp hồ sơ những dự án FDI.
 Nắm được cách thức lưu hồ sơ, duyệt hồ sơ dự án, xử lý những văn bản thường
xuyên và ko thường xuyên.
 Tham gia nhóm với những viên chức, tích cực đưa ra những ý tưởng tương trợ nhóm
khắc phục công việc hiệu quả.
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 11
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
II. Đúc kết về tri thức, kỹ năng chuyên ngành và những kỹ năng mềm đã học
được
Trong quá trình thực tập tại đơn vị, tôi đã được học hỏi, tích lũy được một số kiến
thức và kỹ năng mềm, thông qua những công việc thực tế như sau:
Tri thức và kỹ
năng chuyên ngành
Công việc thực tế đã hoàn thành Dẫn chứng, tham chiếu
Hiểu biết về cơ cấu
tổ chức, chức năng,
nhiệm vụ của Sở Kế
hoạch và Đầu tư
thành thị trấn Đà Nẵng,
Phòng Kinh tế đối
ngoại.
– Tìm hiểu thông tin về Sở KHĐT
và phòng Kinh tế đối ngoại thông
qua website chính thức
www.dpi.danang.gov.vn
– Tìm hiểu về những mục tiêu phát triển
kinh tế, định hướng phát triển kinh
tế – xã hội, chính sách ưu đãi đầu tư
của thành thị trấn Đà Nẵng,
– Cơ cấu tổ chức (Phần I,

mục III).
– Chức năng, nhiệm vụ
(Phần I, mục II, IV).
Tri thức về quy
trình ra quyết định
tại Sở Kế hoạch Đầu
tư và Phòng Kinh tế
đối ngoại.
– Nghiên cứu về thứ tự luân
chuyển hồ sơ, công văn trong và
ngoài đơn vị.
– Tìm hiểu thứ tự phối hợp giữa
những phòng ban để ra quyết định.
– Thứ tự tiếp nhận, xử
lý hồ sơ FDI (Phần III,
mục V).
Tri thức về những dự
án FDI, những mảng
đầu tư như ODA,
PPP, NGO.
– Tìm hiểu và phân tích những tài liệu
về:
+ Thứ tự thẩm định, giám định,
xúc tiến dự án đầu tư FDI.
+ Thứ tự cấp Giấy đăng ký
chứng thực Chi nhánh/Văn phòng
đại diện.
+ Những thứ tự nghiệp vụ FDI.
– Nghiên cứu những hồ sơ dự án FDI.
– Tìm hiểu Luật doanh nghiệp

2005.
– Phân tích dự án FDI
(Phần IV).
– Thứ tự cấp Giấy
đăng ký chứng thực Chi
nhánh/Văn phòng đại
diện (Phần III, mục IV).
– Tài liệu thuyết minh
yêu cầu nghiệp vụ hệ
thống quản lý dự án đầu
tư (Phần III, mục II).
– Nghiên cứu những hồ sơ
dự án: Lotte Mart, Red
Line, Danang IT Park,
CocaCola, Indochina
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 12
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
Land, Jupiter Pacific…
– Luật doanh nghiệp
2005 (Phần III, mục III).
Kỹ năng phân tích,
giám định về tình hình
hoạt động kinh
doanh của những doanh
nghiệp FDI
– Nghiên cứu hồ sơ doanh nghiệp
FDI.
– Đọc và phân tích những báo cáo tài
chính.
– Tìm hiểu về tình hình tài chính, ý

nghĩa những thông số tài chính, tình
hình hoạt động kinh doanh của những
doanh nghiệp FDI.
-Nghiên cứu hồ sơ và
báo cáo tài chính của những
doanh nghiệp: Everlight,
Longfit, Kamui,
Sumitomo Coporation,
Kane-M, …
Nghiệp vụ giám định
dự án đầu tư đứng
trên góc độ tài chính.
– Nghiên cứu hồ sơ doanh nghiệp
FDI.
– Tìm hiểu thứ tự giám định dự án
FDI, thông qua Con số nghiên cứu
khả thi, báo cáo giải trình kinh tế –
kỹ thuật của dự án, phân tích tài
chính…
– Phân tích và nghiên cứu
dự án FDI Danang IT
Park (Phần IV).
Kỹ năng Công việc thực tế đã hoàn thành Dẫn chứng
Kỹ năng truyền
thông và giao tiếp
với đồng nghiệp, hòa
đồng với môi trường
văn hóa của đơn vị
– Thông qua giao tiếp hằng ngày,
những buổi trò chuyện với những

chuyên viên trong phòng.
– Trao đổi với những chuyên viên
những thắc mắc, những điều chưa
rõ lúc nghiên cứu tài liệu, văn bản
pháp luật, hồ sơ dự án FDI.
– Tìm hiểu luật doanh
nghiệp 2005 (Phần III,
mục III).
– Nghiên cứu những hồ sơ
dự án: Lotte Mart, Red
Line, Danang IT Park,
CocaCola, Indochina
Land, Jupiter Pacific…
Kỹ năng thương
lượng, thương lượng với
đối tác
Tham gia những buổi gặp gỡ, trao
đổi giữa những chuyên viên và đại
diện doanh nghiệp, học hỏi cách
trình bày và khắc phục vấn đề một
cách khoa học, nhiều năm kinh nghiệm.
– Cuộc gặp gỡ giữa chị
Bình (chuyên viên mảng
ODA) tiếp đại diện Bệnh
viện Ung thư Đà Nẵng.
– Chị Trang, anh Việt
(chuyên viên mảng FDI)
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 13
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
tiếp đại diện doanh

nghiệp Oriflame
Kỹ năng sử dụng
tiếng Anh trong công
việc và giao tiếp
– Được đọc và dịch và tài liệu tiếng
Anh, như: Hợp đồng kinh tế, Báo
cáo giải trình kinh tế-kỹ thuật dự
án, Điều lệ doanh nghiệp, Con số tài
chính,…
– Học hỏi kỹ năng giao tiếp bằng
tiếng Anh thông qua những buổi
tiếp dại diện nước ngoài của những
chuyên viên.
– Nghiên cứu những hồ sơ
dự án bằng tiếng Anh:
Danang IT Park, Coca
cola, Lotte Mart…
– Chị Phương (Trưởng
phòng) gặp gỡ đại diện
doanh nghiệp Raika –
Nhật Bản.
Kỹ năng sử dụng
kỹ thuật thông tin
– Sử dụng thạo Word, Excel
để soạn thảo văn bản.
– Lập những bảng biểu, báo cáo một
cách thạo, nhiều năm kinh nghiệm,
nhanh chóng.
– Lập bảng Tổng hợp những
doanh nghiệp FDI giai

đoạn 2001 – 2013.
– Lập bảng theo dõi tình
hình nộp thuế những doanh
nghiệp FDI trên khu vực
thành thị trấn Đà Nẵng.
Kỹ năng làm việc
nhóm
– Học hỏi thông qua việc tương tác
với những phòng ban chuyên môn FDI,
ODA, PPP, NGO; mỗi bộ phân phụ
trách một chức năng riêng.
– Học hỏi cách những chuyên viên
thực hiện một công việc, đưa ra ý
kiến, thảo luận và khắc phục vấn
đề….
Những buổi thảo luận
của những chuyên viên về
dự án như:
+ Dự án Mở rộng hệ
thống cấp nước Đà Nẵng
giai đoạn 2012 – 2018 sử
dụng vốn vay ưu đãi
ADB;
+ Dự án Khu CNTT tập
trung,…
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 14
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
* So sánh với mục tiêu đề ra trong Kế hoạch thực tập:
Sau thời kì thực tập và đối chiếu với Kế hoạch thực tập, bản thân tôi rút ra một
số kết quả cũng như hạn chế như sau:

Thời
gian
Mục tiêu đề ra Công việc đã làm được Một số hạn chế
Tuần
1-2
(2/1-
12/1)
– Tìm hiểu thông tin
về Sở Kế hoạch Đầu
tư và phòng Kinh tế
đối ngoại:
+ Cơ cấu tổ chức
+ Chức năng
+ Nhiệm vụ
– Thiết lập mối quan
hệ tốt đẹp, hoà đồng
với những chuyên viên
trong phòng.
– Tìm hiểu thông tin về Sở KHĐT
và phòng Kinh tế đối ngoại thông
qua website chính thức
www.dpi.danang.gov.vn
– Tìm hiểu về những mục tiêu phát
triển kinh tế, định hướng phát
triển kinh tế – xã hội, chính sách
ưu đãi đầu tư của thành thị trấn Đà
Nẵng,
– Tới văn phòng, xúc tiếp, và làm
quen với những chuyên viên, đặc
biệt là những người trong mảng

đầu tư FDI.
Còn dè dặt, chưa
thật mạnh dạn,
chủ động truyền
thông, giao tiếp
với những viên chức
trong những ngày
trước hết thực tập.
Tuần
3-4
(13/1-
26/1)
– Với tri thức sơ
lược về những mảng đầu
tư FDI, ODA, NGO,
PPP.
– Nắm được thứ tự
ra quyết định tập thể
trong đơn vị, quy
trình luân chuyển hồ
sơ, công văn.
– Hoàn thành tốt những
công việc được giao
như lưu hồ sơ, đọc và
phân tích báo cáo tài
chính…
– Nghiên cứu những hồ sơ dự án
FDI, kết hợp với Luật doanh
nghiệp, Thứ tự nghiệp vụ.
– Quan sát công việc của những nhân

viên trong phòng: những bước tiếp
nhận và xử lý hồ sơ, xúc tiếp với
doanh nghiệp, làm việc nhóm…
– Khởi đầu làm những công việc
được giao như tìm hiểu dự án
FDI, lưu hồ sơ dự án, đọc và phân
tích báo cáo tài chính.
Chưa phát huy kỹ
năng sử dụng
ngoại ngữ trong
công việc.
Tuần – Thích ứng với môi – Thực hiện đúng những quy định
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 15
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
5-8
(10/2-
9/3)
trường làm việc mới
và văn hóa tổ chức.
– Với tri thức về những
dự án FDI: thứ tự
thẩm định, giám định,
xúc tiến đầu tư, cấp
và điều chỉnh Giấy
chứng thực đầu tư…
– Biết phân tích, đánh
giá về tình hình hoạt
động kinh doanh của
những doanh nghiệp
FDI.

– Hoàn thiện kỹ năng
giao tiếp, truyền
thông, thương thuyết
với khách hàng và
đồng nghiệp
– Thành thục những
công việc cơ bản của
một viên chức văn
phòng.
của đơn vị về giờ giấc.
– Tìm hiểu và phân tích những tài
liệu về:
+ Thứ tự thẩm định, giám định,
xúc tiến dự án đầu tư FDI.
+ Thứ tự cấp Giấy đăng ký
chứng thực Chi nhánh/Văn
phòng đại diện.
+ Những thứ tự nghiệp vụ FDI.
– Nghiên cứu những hồ sơ dự án
FDI.
– Chú ý quan sát, học hỏi những anh
chị đồng nghiệp trong những nghiệp
vụ thực tiễn.
– Tích cực trao đổi, mạnh dạn nêu
ý kiến thắc mắc với những chuyên
viên những vấn đề chưa nắm rõ.
– Tôn trọng, biết lắng tai và rút
kinh nghiệm từ những góp ý của
những chuyên viên.
– Sử dụng thạo Word,

Excel để soạn thảo những bảng biểu,
tài liệu liên quan tới doanh
nghiệp FDI.
Kỹ năng làm việc
nhóm chỉ hạn chế
trong một số công
việc nhỏ, chưa
được tích cực phát
huy.
Tuần
9-13
(10/3-
13/4)
– Học hỏi những kỹ
năng quản trị, kiến
thức về tài chính
trong thực tiễn
– Học tập thái độ và
phong cách làm việc
nhiều năm kinh nghiệm của
những chuyên viên.
– Tìm hiểu những báo cáo tài chính
hồ sơ dự án FDI, thông tin, ý
nghĩa về những thông số tài chính
của doanh nghiệp mà người hướng dẫn
cung ứng.
-Tham khảo ý kiến những chuyên
viên về cách phân tích tình hình
kinh doanh của những doanh nghiệp.
– Với một số sơ sót

lúc soạn tài
liệu, lập bảng
biểu.
– Chưa nắm bắt cơ
hội để sử dụng
ngoại ngữ trong
giao tiếp và trong
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 16
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
– Chủ động hơn trong
công việc, khẳng
định năng lực của
bản thân.
– Sử dụng tốt tiếng
Anh trong giao tiếp
và trong công việc.
– Chủ động tiếp cận công việc và
sẵn sàng tương trợ những chuyên viên
để với thể hoàn thành những công
việc chung.
– Đọc và dịch và tài liệu tiếng
Anh, như: Hợp đồng kinh tế, Báo
cáo giải trình kinh tế-kỹ thuật dự
án, Điều lệ doanh nghiệp, Con số tài
chính,…
– Học hỏi kỹ năng giao tiếp bằng
tiếng Anh thông qua những buổi
tiếp dại diện nước ngoài của những
chuyên viên.
công việc.

Tuần
14
(14/4-
20/4)
– Hoàn thiện báo cáo
thực tập.
– Nhận diện được
năng lực nghề nghiệp
tư nhân. Xác định
đúng đắn mục tiêu,
con đường nghề
nghiệp của bản thân
trong tương lai,
những thiếu sót cần
học hỏi thêm và khắc
phục
– Tìm hiểu sự thay đổi của bản
thân từ đầu kỳ thực tập cho tới
nay, điểm mạnh, điểm yếu như
thế nào.
– Từ giám định của bản thân, xác
định những điểm thiếu sót cần tiếp
tục học hỏi và khắc phục.
– Định hướng con đường nghề
nghiệp của bản thân qua những
trải ngiệm.
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 17
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
PHẦN III. CÁC TÀI LIỆU CHỨNG MINH – CHI TIẾT CÁC CÔNG VIỆC,
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG ĐÃ HỌC ĐƯỢC

I. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
(Những tài liệu yêu cầu)
I. Bản đề nghị cấp Giấy chứng thực đầu tư
II. Điều lệ doanh nghiệp
III. Danh sách cổ đông sáng lập
IV. Nghiên cứu khả thi dự án và giải trình khả năng đáp ứng điều kiện của dự án
V. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý và khả năng tài chính của những chủ đầu tư
VI. Tài liệu pháp lý về nhân sự với liên quan của dự án
VII. Những tài liệu với liên quan tới địa điểm và đất đai của dự án
VIII. Phê duyệt báo cáo và giám định tác động môi trường
IX. Những bản vẽ quy hoạch của dự án.
II. TÀI LIỆU THUYẾT MINH YÊU CẦU NGHIỆP VỤ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành thị trấn Đà Nẵng
I. Giới thiệu
II. Mô phỏng triển khai
III. Đặc tả thứ tự nghiệp vụ
3.1 Danh sách thứ tự nghiệp vụ về nhà cung cấp công trực tuyến
3.2 Mô tả thứ tự nghiệp vụ
3.2.1 Thứ tự cấp Giấy chứng thực đầu tư – Phòng Kinh tế ngành.
3.2.2 Thứ tự điều chỉnh Giấy chứng thực đầu tư – Phòng Kinh tế đối ngoại.
3.2.3 Thứ tự cấp Giấy chứng thực hoạt động chi nhánh/Văn phòng đại diện –
Phòng Kinh tế đối ngoại.
3.2.4 Thứ tự điều chỉnh nội dung hoạt động chi nhánh/Văn phòng đại diện –
Phòng Kinh tế đối ngoại.
3.2.5 Thứ tự thông tin kết thúc hoạt động chi nhánh/ Văn phòng đại diện –
Phòng Kinh tế đối ngoại.
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 18
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
3.2.6 Thứ tự thông tin giải thể doanh nghiệp – Phòng Kinh tế đối ngoại.

3.3 Cấp Giấy chứng thực đầu tư trong nước, ngoài khu công nghiệp.
3.4 Điều chỉnh Giấy chứng thực đầu tư trong nước, ngoài khu công nghiệp.
3.5 Cấp Giấy chứng thực đầu tư đối với những dự án BOT, BTO, BT.
3.6 Điều chỉnh Giấy chứng thực đầu tư đối với những dự án BOT, BTO, BT.
3.7 Cấp Giấy đăng ký chứng thực hoạt động chi nhánh của những doanh nghiệp
FDI.
3.8 Cấp Giấy đăng ký chứng thực hoạt động văn phòng đại diện của những doanh
nghiệp FDI.
3.9 Điều chỉnh nội dung hoạt động chi nhánh của những doanh nghiệp FDI.
3.10 Điều chỉnh nội dung hoạt động văn phòng đại diện của những doanh nghiệp
FDI.
3.11 Thông tin kết thúc hoạt động chi nhánh của những doanh nghiệp FDI.
3.12 Thông tin kết thúc hoạt động văn phòng đại diện của những doanh nghiệp
FDI.
3.13 Giải thể doanh nghiệp.
IV. Yêu cầu chức năng hệ thống
4.1 Khối chức năng tiếp nhận hồ sơ trực tuyến.
4.2 Khối chức năng tiền rà soát hồ sơ và hứa hẹn nộp hồ sơ gốc.
4.3 Khối chức năng tiếp nhận hồ sơ tại tổ một cửa.
4.4 Khối chức năng theo dõi trạng thái hồ sơ.
4.5 Khối chức năng luân chuyển hồ sơ.
4.6 Khối chức năng trả hồ sơ.
4.7 Khối chức năng tương trợ xử lý nghiệp vụ.
4.8 Khối chức năng tương trợ xử lý nghiệp vụ.
4.9 Yêu cầu cơ sở vật chất dữ liệu.
4.10 Danh sách đối tượng quản lý.
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 19
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
III. LUẬT DOANH NGHIỆP 2005
(Gồm 10 chương, 172 điều)

Luật Doanh nghiệp 2005 gồm 10 chương, 172 điều.
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp
TNHH, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành
phần kinh tế; quy định về nhóm doanh nghiệp, gồm:
Chương I. Những quy định chung (Điều 1 – 12).
Chương II. Thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh (Điều 13 – 37).
Chương III. Doanh nghiệp TNHH
– Mục I. Doanh nghiệp TNHH Hai thành viên trở lên (Điều 38 – 62).
– Mục II. Doanh nghiệp TNHH Một thành viên (Điều 63 – 76).
Chương IV. Doanh nghiệp Cổ phần (Điều 77 – 129).
Chương V. Doanh nghiệp Hợp danh (Điều 130 – 140).
Chương VI. Doanh nghiệp tư nhân (Điều 141 – 145).
Chương VII. Nhóm doanh nghiệp (Điều 146 – 149).
Chương VIII. Tổ chức lại, giải thể và vỡ nợ doanh nghiệp (Điều 150 – 160).
Chương IX. Quản lý đối với doanh nghiệp (Điều 161 – 165).
Chương X. Điều khoản thi hành (Điều 166 – 172).
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 20
Chuyển
Con số thực tập GVHD: ThS. Phan Hoàng Long
IV. QUY TRÌNH CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN CHI NHÁNH /VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
DN FDI Tổ 1 cửa Chuyên viên Trưởng/phó
phòng KTĐN
Lãnh đạo Sở Sở, ban
ngành
Tổ 1 cửa, VP
UBNDTP
Lãnh đạo
UBNDTP
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 21
Biên

nhận
YC bổ
sung hồ sơ
Công văn từ chối
hồ sơ


Với
Ko
Yêu cầu
bổ sung
Đầy
đủ
Cần xin
ý kiến
sở ban
ngành
Công
văn


Cho ý
kiến
Với
Nộp hồ

Tiếp nhận
Thụ lý
Trình hồ

Ko
Kiểm
duyệt

đồng
ý
Kiểm
duyệt

đồng
ý
Nhận tờ
trình
Xem xét
Với
Với
Nhận
kết quả
Đồ
ng
ý
Ko
Ko
Ko
Công văn YC hồ sơ
Với


Công văn
YC bổ sung

hồ sơ
Gửi YC
BSHS
Gửi YC
BSHS
CV từ
chối
Gửi KQ (ko
dồng ý)
Gửi KQ (ko
dồng ý)
Trả KQ và Giấy
CN đăng ký
HĐCN, VPĐD
Gửi KQ
(đồng ý)
Giao giấy CN đăng
ký HĐCN, VPĐD
Cấp GCN
đăng ký
HĐCN,
VPĐD
Với
Ko
Con số thực tập GVDH: ThS. Phan Hoàng Long
* Mô tả thứ tự cấp Giấy chứng thực hoạt động chi nhánh, văn phòng dại
diện:
– Bước 1: Doanh nghiệp FDI nộp hồ sơ cấp Giấy chứng thực Đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng dại diện tại Tổ một cửa.
– Bước 2: Tổ một cửa tiếp nhận hồ sơ và rà soát.

+ Nếu hồ sơ ko đầy đủ thì yêu cầu và hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, viết giấy biên nhận và chuyển sang Bước 3.
– Bước 3: Chuyên viên thụ lý rà soát hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ cần xin ý kiến những Sở ban ngành liên quan thì chuyển sang Bước 4.
+ Nếu hồ sơ ko cần xin ý kiến những Sở ban ngành liên quan thì chuyển sang
Bước 6.
– Bước 4: Chuyên viên soạn công văn. Sau đó trình Trưởng/phó phòng ký, tới
lãnh đạo Sở ký rồi chuyển cho những Sở, ban ngành liên quan.
– Bước 5: Sở, ban ngành liên quan xem xét, gửi phản hồi ý kiến. Chuyển sang
bước 6.
– Bước 6: Chuyên viên chuẩn bị tờ trình cấp Giấy chứng thực Đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng dại diện. Chuyển sang Bước 6.1.
+ Bước 6.1: Trưởng/phó phòng xem xét hồ sơ.
Nếu Trưởng/phó phòng đồng ý, chuyển sang Bước 6.2
Nếu Trưởng/phó phòng ko đồng ý, chuyển sang Bước 11.
+ Bước 6.2: Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ.
Nếu lãnh đạo Sở đồng ý, gửi hồ sơ và trình tới Tổ một cửa Văn phòng
UBNDTP.
Nếu lãnh đạo Sở ko đồng ý, chuyển sang Bước 11.
– Bước 7: Tổ một cửa văn phòng UBNDTP chuyển hồ sơ và tờ trình lên lãnh đạo
UBNDTP.
– Bước 8: Lãnh đạo UBNDTP xem xét hồ sơ.
+ Nếu đồng ý, chuyển sang Bước 9.
+ Nếu ko đồng ý, chuyển sang Bước 11.
– Bước 9: Lãnh đạo UBNDTP cấp Giấy chứng thực đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, chuyển sang Bước 10.
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 22
Con số thực tập GVDH: ThS. Phan Hoàng Long
– Bước 10: Chuyên viên chuyển Giấy chứng thực cho Tổ một cửa. Tổ một cửa
gửi trả kết quả và Giấy chứng thực đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

cho doanh nghiệp FDI.
– Bước 11: Chuyên viên tổng hợp phản hồi lãnh đạo những cấp.
+ Nếu hồ sơ ko được đồng ý và ko với yêu cầu bổ sung gì thêm, chuyển
sang Bước 12.
+ Nếu với yêu cầu bổ sung hồ sơ để xem xét lại, chuyển sang Bước 14.
– Bước 12: Chuyên viên soạn công văn từ chối hồ sơ, trình Trưởng/phó phòng ký
rồi tới lãnh đạo Sở ký. Chuyển sang Bước 13.
– Bước 13: Chuyên viên gửi công văn từ chối hồ sơ qua Tổ một cửa. Tổ một cửa
gửi công văn từ chối cho doanh nghiệp FDI.
– Bước 14: Chuyên viên soạn công văn yêu cầu bổ sung hồ sơ, trình Trưởng/phó
phòng ký rồi tới lãnh đạo Sở ký. Chuyển sang Bước 15.
– Bước 15: Chuyên viên gửi yêu cầu bổ sung hồ sơ qua Tổ một cửa. Tổ một cửa
gửi công văn yêu cầu bổ sung hồ sơ cho doanh nghiệp FDI.
*Thời hạn khắc phục: 5 ngày làm việc.
* Những đơn vị tham gia thứ tự:
– Tổ chức, tư nhân.
– Cán bộ tiếp nhận và trả hồ sơ (phòng ban một cửa).
– Cán bộ phụ trách thuộc phòng Kinh tế đối ngoại.
– Lãnh đạo phòng Kinh tế đối ngoại.
– Lãnh đạo Sở Kế hoạch đầu tư.
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 23
Con số thực tập GVDH: ThS. Phan Hoàng Long
V. QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ HỒ SƠ FDI
Những bước Biểu mẫu Trách nhiệm Thời hạn hoàn
thành
Mẫu biên
nhận hồ sơ
Thành viên trực
Tổ một cửa
Thành viên trực

Tổ một cửa
Thành viên phụ trách
ngành
Trưởng phòng
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo UBND
thành thị trấn
Văn thư – Thành viên
phụ trách ngành
Thành viên trực
Tổ một cửa
Thành viên phụ trách
ngành
Tổ trưởng Tổ một cửa
Trong ngày
tiếp nhận
2,5 ngày
½ ngày
½ ngày
½ ngày (thêm 4h
cho trường hợp
ko ký duyệt, với
ý kiến khác)
½ ngày
½ ngày
1 lần/tháng
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 24
Ký quyết định
Lãnh đạo Sở
xem xét

Tiếp nhận hồ sơ
Chuyển hồ sơ cho
thành viên thụ lý
Thẩm tra – đề xuất
Trưởng phòng
xem xét
Ban hành văn bản
Trả kết quả/lưu trữ
Con số/Rà soát
Con số thực tập GVDH: ThS. Phan Hoàng Long
PHẦN IV. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ FDI
* Những nội dung chính yêu cầu lúc thẩm định dự án FDI:
CHƯƠNG I. TÓM LƯỢC VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
1.1 Tóm tắt về chủ đầu tư và dự án
1.2 Mục tiêu và Quy mô của dự án
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ VỀ DỰ ÁN
2.1 Tình hình kinh tế quốc gia
2.2 Tình trạng về kỹ thuật thông tin Việt Nam
2.3 Tổng quan về Đà Nẵng
2.4 Tìm hiểu điều kiện phát triển CNTT tại Đà Nẵng
2.5 Kết luận về sự cần thiết của dự án
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG – AN NINH TRẬT TỰ.
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH & TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH
3.1 Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường thọ thái
3.2 Phòng chống cháy nổ và An ninh trật tự
3.3 Phương án đầu tư kinh doanh
3.4 Tổ chức
3.5 Lao động và tiền lương
CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
4.1 Tầm giá đầu tư

4.2 Doanh thu
4.3 Tầm giá
4.4 Lợi nhuận
4.5 Hiệu quả tài chính của dự án
CHƯƠNG V. HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
5.1 Hiệu quả kinh tế của dự án
5.2 Hiệu quả xã hội của dự án
SVTH: Dương Thị Hương Ly Trang 25
cáo ko tránh khỏi những sơ sót. Vì vậy, tôi rất mong được sự góp phần của thầy côvà đơn vị chức năng thực tập để báo cáo giải trình được hoàn thành xong tốt hơn. Cuối cùng, tôi xin chân thànhcảm ơn Đơn vị thực tập và thầy giáo hướng dẫn ThS. Phan Hoàng Long đã giúp tôihoàn thiện báo cáo giải trình này. Sinh viên thực hiệnDương Thị Hương LySVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 2B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongMỤC LỤC    SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 3B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTFDI ( Foreign Direct Investment ) Đầu tư trực tiếp nước ngoàiODA ( Official Development Assistance ) Tương trợ tăng trưởng chính thứcPPP ( Public – Private Partnership ) Hợp tác công – tưNGO ( Non-governmental Organisation ) Tổ chức phi chính phủCNTT Khoa học thông tinCNTT-TT Khoa học thông tin – Truyền thôngCNTT-VT Khoa học thông tin – Viễn thôngSVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 4B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongDANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tài chính Nước Ta quá trình 2002 – 2011 29B ảng 2. Doanh thu ngành CNTT Nước Ta thứ tự tiến độ 2008 – 2010 30B ảng 3. Xếp hạng về nhà nước điện tử của Liên hợp quốc 36B ảng 4. Ngân sách chi tiêu thiết kế xây dựng và vốn đầu tư 60B ảng 5. Doanh thu dự kiến 62B ảng 6. giá thành dự kiến 64B ảng 7. Lợi nhuận dự kiến 64B ảng 8. Hiệu quả kinh tế tài chính dự kiến 65SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 5B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongDANH MỤC CÁC HÌNHHình 1. Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp ứng dụng 30H ình 2. Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp phần cứng – điện tử 31H ình 3. Doanh thu và tăng trưởng công nghiệp nội dung số 32H ình 4. Số lượng trường ĐH, cao đẳng với huấn luyện và giảng dạy về CNTT-TT 32H ình 5. Tiêu chí tuyển sinh ĐH-CĐ chuyên ngành CNTT-TT 33H ình 6. Tỷ lệ tuyển sinh ngành CNTT-TT ( % ) 33H ình 7. Số lượng thuê bao điện thoại cảm ứng một mực và thắt chặt 34H ình 8. Số lượng thuê bao điện thoại di động 34H ình 9. Số hộ mái ấm gia đình với máy vi tính / 100 dân 35SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 6B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongPHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐĐÀ NẴNGI. Giới thiệu sơ lược về Sở Kế hoạch và Đầu tư thành thị trấn Đà Nẵng : – Liên hệ : Tầng 14-15, Số 02 Quang đãng Trung – Quận Hải Châu – Thành phốĐà Nẵng. – Điện thoại : 0511.3.822217. – Fax : 0511.3.829184. – E-Mail : manhongit.dhp@gmail.com, manhongit.dhp@gmail.com- Website : www.dpi.danang.gov.vn. II. Chức năng, trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành thị trấn Đà Nẵng : 1. Chức năng : – Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy Ban Nhân Dân thành thị trấn, giúpUBND thành thị trấn triển khai tính năng quản trị Nhà nước về kế hoạch và đầu tư baogồm những nghành : tham vấn tổng hợp về kế hoạch, quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế – xã hội trên địa phận ; về tổ chức triển triển khai khai chính sách, chủ trương quản trị kinh tế tài chính – xã hội ; về đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương ; về khu công nghiệp, khu chếxuất, quản trị nguồn tương hỗ tăng trưởng chính thức ODA, đấu thầu, ĐK kinh doanhtrong phạm địa phương và những nhà cung cấp công thuộc khoanh vùng phạm vi quản trị của Sở theo quyđịnh của pháp lý. – Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ huy, quản trị về tổ chức triển khai, biên chế và công táccủa Ủy Ban Nhân Dân thành thị trấn, đồng thời chịu sự chỉ huy, hướng dẫn và rà soát về chuyênmôn nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Nhiệm vụ : – Về quy hoạch và kế hoạch : Trình Ủy Ban Nhân Dân thành thị trấn những kế hoạch, quy hoạchtổng thể, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, những cân đối đa phần kinh tế tài chính – xã hội của địa phương ; tổ chức triển khai công bố kế hoạch, quy hoạch tổng thể và toàn diện tăng trưởng kinhtế-xã hội của thành thị trấn sau lúc đã được phê duyệt theo pháp luật. – Về đầu tư trong nước và quốc tế : Trình Ủy Ban Nhân Dân thành thị trấn về hạng mục cácdự án đầu tư trong nước, những dự án Bất Động Sản lôi cuốn vốn đầu tư quốc tế cho từng kỳ kếhoạch ; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và những Sở, ban, ngành với tương quan giám sát, rà soát, nhìn nhận hiệu suất cao vốn đầu tư những khu dự án thiết kế xây dựng cơ bản do thành phốSVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 7B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng Longquản lý ; thẩm định và giám định những dự án Bất Động Sản đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định hành động của quản trị UBNDthành thị trấn, cấp giấy phép đầu tư cho những dự án Bất Động Sản đầu tư vào địa phận thành thị trấn theo phâncấp. – Về quản trị vốn ODA : Chủ trì theo dõi và nhìn nhận những chương trình dự ánODA, làm đầu mối khắc phục và xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu quản trị Ủy Ban Nhân Dân thành phốxử lý những yếu tố ODA với tương quan tới nhiều Sở, ban, ngành, địa phương. – Về quản trị đấu thầu : Chủ trì phối hợp với những Sở, ban, ngành thẩm định và giám định trìnhChủ tịch Ủy Ban Nhân Dân thành thị trấn kế hoạch đầu thầu, tác dụng đấu thầu những dự án Bất Động Sản thuộc thẩmquyền quyết định hành động của quản trị Ủy Ban Nhân Dân thành thị trấn ; hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanhtra, rà soát và tổng hợp tình hình thực thi những dự án Bất Động Sản đấu thầu đã được phê duyệt. – Về quản trị những khu công nghiệp, khu công nghiệp : Chủ trì phối hợp với những sở, ban, ngành thẩm định và giám định trình Ủy Ban Nhân Dân thành thị trấn quy hoạch tổng thể và toàn diện, kế hoạch tăng trưởng cáckhu công nghiệp, khu công nghiệp trên địa phận ; phối hợp với Ban Quản lý khu côngnghiệp, khu công nghiệp của thành thị trấn hướng dẫn, rà soát, tổng hợp báo cáo giải trình tình hìnhđầu tư tăng trưởng và hoạt động tiêu khiển của những khu công nghiệp, khu công nghiệp. trên địa bànthành thị trấn. – Về doanh nghiệp, ĐK kinh doanh thương nghiệp và kinh tế tài chính hợp tác xã : Chủ trì, phối hợpcác sở, ban, ngành tương quan trình Ủy Ban Nhân Dân thành thị trấn chương trình, kế hoạch sắp xếp, thay đổi tăng trưởng doanh nghiệp Nhà nước ; chính sách quản trị và chủ trương tương hỗ đối vớiviệc sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước và tăng trưởng những doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộccác thành phần kinh tế tài chính ; tổ chức triển khai thực thi công việc làm việc ĐK kinh doanh thương nghiệp cho những đốitượng trên địa phận ; rà soát, theo dõi, tổng hợp tình hình và khắc phục và xử lý những vi phạm sauđăng ký kinh doanh thương nghiệp của những doanh nghiệp. III. Cơ cấu tổ chức triển khai : 1. Văn phòng Sở. 2. Phòng Tổng hợp3. Phòng Xây dựng cơ bản thẩm định4. Phòng Kinh tế đối ngoại5. Phòng Đăng ký kinh doanh6. Phòng ban 1 cửa liên thôngSVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 8B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng Long7. Phòng Lao động văn xã8. Phòng Kinh tế ngành9. Phòng tổ chức10. Thanh tra Sở11. Trung tâm Tương trợ doanh nghiệp12. Tổ Khoa học thông tinSVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 9P hòngTổnghợpPhòngKinh tếđốingoạiPhòngTổ chứcPhòngKinh tếngànhPhòngĐăng kýkinhdoanhVănphòngSởPhòngXDCB-ThẩmđịnhPhòngLaođộngvăn xãThanhtra SởPHÓ GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐCGIÁM ĐỐCTổ Mộtcửa liênthôngTổCNTTBáo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongIV. Mô tả hoạt động tiêu khiển của Phòng Kinh tế đối ngoại : 1. Số lượng viên chức cấp dưới : 10  Trưởng phòng : Chị Lê Thị Kim Phương  Phó phòng : anh Trần Ngọc Vinh, chị Đỗ Thị Ngân Hà.  Chuyên viên : + Về đầu tư trực tiếp quốc tế ( FDI ) : chị Nguyễn Thị Thu Trang, chị NguyễnĐoàn Bích Thảo, anh Quách Trung Việt. + Về tương hỗ tăng trưởng chính thức ( ODA ) : chị Võ Khánh Duyên, Nguyễn Thị ThuHồng. + Về những tổ chức triển khai phi chính phủ ( NGO ) : chị Lê Hà Thanh Bình. + Thẩm định hồ sơ dự án Bất Động Sản đấu thầu : anh Nguyễn Minh Quân. 2. Chức năng, trách nhiệm của phòng Kinh tế đối ngoại : – Tham vấn cho Ủy Ban Nhân Dân thành thị trấn triển khai công việc làm việc quản trị Nhà nước về đầutư trực tiếp quốc tế trên địa phận, công việc làm việc ĐK đầu tư cấp giấy ghi nhận đầutư so với những dự án Bất Động Sản nằm ngoài khu công nghiệp, những thủ tục được cho phép những doanhnghiệp Nước Ta đầu tư ra quốc tế. – Tiếp nhận hồ sơ dự án Bất Động Sản đầu tư thực thi trên địa phận, hướng dẫn rà soát tínhhợp lệ của hồ sơ dự án Bất Động Sản đầu tư và làm thủ tục đầu tư theo lao lý của Luật đầu tư. – Trình UBND thành thị trấn được cho phép những doanh nghiệp FDI đặt Chi nhánh, Vănphòng đại diện thay mặt, shop, kho hàng ; kiểm soát và điều chỉnh nội dung giấy phép đầu tư của cácdoanh nghiệp FDI trên địa phận. – Tổng hợp báo cáo giải trình về hoạt động tiêu khiển của những doanh nghiệp FDI trên địa phận choUBND thành thị trấn và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo pháp luật. – Xúc tiến, hoạt động và quản trị nhà nước về ODA trên địa phận thành thị trấn ĐàNẵng : tham vấn cho chỉ huy Sở tổ chức triển khai phối hợp với những ngành, quận quận củathành thị trấn để trình nhà nước xin vốn ODA ; sẵn sàng chuẩn bị những dự án Bất Động Sản, chương trình ODA đểtổ chức giám định và thẩm định trình cấp với thẩm quyền phê duyệt ; quản trị thực thi những chươngtrình, dự án Bất Động Sản ODA trên địa phận thành thị trấn Đà Nẵng. SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 10B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongPHẦN II. TỔNG KẾT CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG ĐÃ HỌC ĐƯỢCI. Mô tả việc làm tại vị trí thực tập : – Kỳ thực tập khởi đầu từ : 31/12/2013 tới 26/4/2014. – Vị trí thực tập : Chuyên viên nghiên cứu và phân tích dự án Bất Động Sản FDI, thuộc phòng Kinh tế đốingoại. – Thời kì thao tác : Giờ làmviệcThứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu14h-17h30 14 h – 17 h30 14 h – 17 h30 14 h – 17 h30 14 h – 17 h30 – Những việc làm đã triển khai trong thứ tự thực tập :  Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai, công dụng, trách nhiệm của Sở Kế hoạch Đầu tư nóichung và phòng Kinh tế đối ngoại nói riêng.  Tìm hiểu về tiến trình ra quyết định hành động tại phòng Kinh tế đối ngoại và Sở Kế hoạchĐầu tư, quá trình luân chuyển hồ sơ, công văn trong và ngoài đơn vị chức năng.  Tìm hiểu về những dự án Bất Động Sản FDI : tiến trình giám định và thẩm định, nhìn nhận, thực thi đầu tư, cấpvà kiểm soát và điều chỉnh Giấy ghi nhận đầu tư, quá trình rà soát – hậu kiểm doanhnghiệp.  Nghiên cứu, đọc hiểu những văn bản pháp lý liên quan Tài liệu thuyết minh yêucầu nhiệm vụ mạng lưới hệ thống quản trị dự án Bất Động Sản đầu tư, Luật doanh nghiệp 2005, Thôngtư 01/2011 / TT-BNV ngày 19/1/2011 – Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bàyvăn bản hành chính.  Đọc và nghiên cứu và phân tích báo cáo giải trình kinh tế tài chính, tìm hiểu và khám phá về tình hình kinh tế tài chính, đưa ra mộtsố giám định và nhận định quan niệm về tình hình hoạt động tiêu khiển hiện tại của những doanh nghiệpFDI, nhìn nhận dự án Bất Động Sản đầu tư đứng trên góc nhìn kinh tế tài chính.  Tìm hiểu về thành phần những loại hồ sơ dự án Bất Động Sản FDI ; được hướng dẫn và biết cáchphân loại, sắp xếp hồ sơ những dự án Bất Động Sản FDI.  Nắm được phương pháp lưu hồ sơ, duyệt hồ sơ dự án Bất Động Sản, khắc phục và xử lý những văn bản thườngxuyên và ko tiếp tục.  Tham gia nhóm với những viên chức cấp dưới, tích cực đưa ra những thông minh độc đáo tương hỗ nhómgiải quyết việc làm hiệu suất cao. SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 11B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongII. Đúc kết về kỹ năng và tri thức, tri thức và kỹ năng chuyên ngành và những tri thức và kỹ năng mềm đã họcđượcTrong thứ tự thực tập tại đơn vị chức năng, tôi đã được học hỏi, tích góp được 1 số ít kiếnthức và tri thức và kỹ năng mềm, trải qua những việc làm thực tiễn như sau : Tri thức và kỹnăng chuyên ngànhCông việc thực tiễn đã triển khai xong Dẫn chứng, tham chiếuHiểu biết về cơ cấutổ chức, công dụng, trách nhiệm của Sở Kếhoạch và Đầu tưthành thị trấn Đà Nẵng, Phòng Kinh tế đốingoại. – Tìm hiểu thông tin về Sở KHĐTvà phòng Kinh tế đối ngoại thôngqua website chính thứcwww. dpi.danang.gov.vn – Tìm hiểu về những mục tiêu phát triểnkinh tế, xu hướng tăng trưởng kinhtế – xã hội, chủ trương khuyến mại đầu tưcủa thành thị trấn Đà Nẵng, – Cơ cấu tổ chức triển khai ( Phần I, mục III ). – Chức năng, trách nhiệm ( Phần I, mục II, IV ). Tri thức về quytrình ra quyết địnhtại Sở Kế hoạch Đầutư và Phòng Kinh tếđối ngoại. – Nghiên cứu về quá trình luânchuyển hồ sơ, công văn trong vàngoài đơn vị chức năng. – Tìm hiểu thứ tự tiến độ phối hợp giữacác phòng ban để ra quyết định hành động. – Thứ tự đảm nhiệm, xửlý hồ sơ FDI ( Phần III, mục V ). Tri thức về những dựán FDI, những mảngđầu tư như ODA, PPP, NGO. – Tìm hiểu và nghiên cứu và phân tích những tài liệuvề : + Thứ tự giám định và thẩm định, nhìn nhận, thực thi dự án Bất Động Sản đầu tư FDI. + Thứ tự cấp Giấy đăng kýchứng nhận Chi nhánh / Văn phòngđại diện. + Những tiến trình nhiệm vụ FDI. – Nghiên cứu những hồ sơ dự án Bất Động Sản FDI. – Tìm hiểu Luật doanh nghiệp2005. – Phân tích dự án Bất Động Sản FDI ( Phần IV ). – Thứ tự cấp Giấyđăng ký ghi nhận Chinhánh / Văn phòng đạidiện ( Phần III, mục IV ). – Tài liệu thuyết minhyêu cầu nhiệm vụ hệthống quản trị dự án Bất Động Sản đầutư ( Phần III, mục II ). – Nghiên cứu những hồ sơdự án : Lotte Mart, RedLine, Danang IT Park, CocaCola, IndochinaSVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 12B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongLand, Jupiter Pacific … – Luật doanh nghiệp2005 ( Phần III, mục III ). Kỹ năng nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận về tình hìnhhoạt động kinhdoanh của những doanhnghiệp FDI – Nghiên cứu hồ sơ doanh nghiệpFDI. – Đọc và nghiên cứu và phân tích những báo cáo giải trình tàichính. – Tìm hiểu về tình hình kinh tế tài chính, ýnghĩa những thông số kỹ thuật kinh tế tài chính, tìnhhình hoạt động tiêu khiển kinh doanh thương nghiệp của cácdoanh nghiệp FDI. – Nghiên cứu hồ sơ vàbáo cáo kinh tế tài chính của cácdoanh nghiệp : Everlight, Longfit, Kamui, Sumitomo Coporation, Kane-M, … Nghiệp vụ đánh giádự án đầu tư đứngtrên góc nhìn kinh tế tài chính. – Nghiên cứu hồ sơ doanh nghiệpFDI. – Tìm hiểu quá trình nhìn nhận dự ánFDI, trải qua Con số nghiên cứukhả thi, báo cáo giải trình báo cáo giải trình kinh tế tài chính – kỹ thuật của dự án Bất Động Sản, nghiên cứu và phân tích tàichính … – Phân tích và nghiên cứudự án FDI Danang ITPark ( Phần IV ). Kỹ năng Công việc thực tiễn đã triển khai xong Dẫn chứngKỹ năng truyềnthông và giao tiếpvới đồng nghiệp, hòađồng với môi trườngvăn hóa của đơn vị chức năng – Thông qua xúc tiếp hằng ngày, những buổi trò chuyện với cácchuyên viên trong phòng. – Trao đổi với những chuyên viênnhững vướng mắc, những điều chưarõ lúc khảo sát và nghiên cứu tài liệu, văn bảnpháp luật, hồ sơ dự án Bất Động Sản FDI. – Tìm hiểu luật doanhnghiệp 2005 ( Phần III, mục III ). – Nghiên cứu những hồ sơdự án : Lotte Mart, RedLine, Danang IT Park, CocaCola, IndochinaLand, Dòng xe Jupiter Pacific … Kỹ năng thươnglượng, thương lượng vớiđối tácTham gia những buổi gặp gỡ, traođổi giữa những viên chức và đạidiện doanh nghiệp, học hỏi cáchtrình bày và xử lý yếu tố mộtcách khoa học, nhiều năm kinh nghiệm. – Cuộc gặp gỡ giữa chịBình ( viên chức mảngODA ) tiếp đại diện thay mặt Bệnhviện Ung thư Đà Nẵng. – Chị Trang, anh Việt ( viên chức mảng FDI ) SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 13B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng Longtiếp đại diện thay mặt doanhnghiệp OriflameKỹ năng sử dụngtiếng Anh trong côngviệc và xúc tiếp – Được đọc và dịch và tài liệu tiếngAnh, như : Hợp đồng kinh tế tài chính, Báocáo báo cáo giải trình kinh tế-kỹ thuật dựán, Điều lệ doanh nghiệp, Con số tàichính, … – Học hỏi tri thức và kỹ năng xúc tiếp bằngtiếng Anh trải qua những buổitiếp dại diện quốc tế của cácchuyên viên. – Nghiên cứu những hồ sơdự án bằng tiếng Anh : Danang IT Park, Cocacola, Lotte Mart … – Chị Phương ( Trưởngphòng ) gặp gỡ đại diệndoanh nghiệp Raika – Nhật Bản. Kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin – Sử dụng thạo Word, Excelđể soạn thảo văn bản. – Lập những bảng biểu, báo cáo giải trình mộtcách thạo, nhiều năm kinh nghiệm, nhanh gọn. – Lập bảng Tổng hợp cácdoanh nghiệp FDI giaiđoạn 2001 – 2013. – Lập bảng theo dõi tìnhhình nộp thuế những doanhnghiệp FDI trên địa bànthành thị trấn Đà Nẵng. Kỹ năng làm việcnhóm – Học hỏi trải qua việc tương tácvới những phòng ban trình độ FDI, ODA, PPP, NGO ; mỗi bộ phân phụtrách một công dụng riêng. – Học hỏi cách những chuyên viênthực hiện một việc làm, đưa ra ýkiến, đàm đạo và xử lý vấnđề …. Những buổi thảo luậncủa những viên chức vềdự án như : + Dự án Mở rộng hệthống cấp nước Đà Nẵnggiai đoạn 2012 – 2018 sửdụng vốn vay ưu đãiADB ; + Dự án Khu CNTT tậptrung, … SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 14B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng Long * So sánh với tiềm năng đề ra trong Kế hoạch thực tập : Sau thời hạn thực tập và so sánh với Kế hoạch thực tập, bản thân tôi rút ra mộtsố hiệu quả cũng như hạn chế như sau : ThờigianMục tiêu đề ra Công việc đã làm được Một số hạn chếTuần1-2 ( 2/1 – 12/1 ) – Tìm hiểu thông tinvề Sở Kế hoạch Đầutư và phòng Kinh tếđối ngoại : + Cơ cấu tổ chức triển khai + Chức năng + Nhiệm vụ – Thiết lập mối quanhệ tốt đẹp, hoà đồngvới những chuyên viêntrong phòng. – Tìm hiểu thông tin về Sở KHĐTvà phòng Kinh tế đối ngoại thôngqua website chính thứcwww. dpi.danang.gov.vn – Tìm hiểu về những mục tiêu pháttriển kinh tế tài chính, xu thế pháttriển kinh tế tài chính – xã hội, chính sáchưu đãi đầu tư của thành thị trấn ĐàNẵng, – Tới văn phòng, xúc tiếp, và làmquen với những viên chức, đặcbiệt là những người trong mảngđầu tư FDI.Còn dè dặt, chưathật mạnh dạn, dữ thế chủ động truyềnthông, giao tiếpvới những nhân viêntrong những ngàyđầu tiên thực tập. Tuần3-4 ( 13/1 – 26/1 ) – Với kỹ năng và tri thức sơlược về những mảng đầutư FDI, ODA, NGO, PPP. – Nắm được quy trìnhra quyết định hành động tập thểtrong đơn vị chức năng, quytrình luân chuyển hồsơ, công văn. – Hoàn thành tốt cáccông việc được giaonhư lưu hồ sơ, đọc vàphân tích báo cáo giải trình tàichính … – Nghiên cứu những hồ sơ dự ánFDI, phối hợp với Luật doanhnghiệp, Thứ tự nhiệm vụ. – Quan sát việc làm của những nhânviên trong phòng : những bước tiếpnhận và khắc phục và xử lý hồ sơ, xúc tiếp vớidoanh nghiệp, thao tác nhóm … – Khởi đầu làm những công việcđược giao như tìm hiểu và khám phá dự ánFDI, lưu hồ sơ dự án Bất Động Sản, đọc và phântích báo cáo giải trình kinh tế tài chính. Chưa phát huy kỹnăng sử dụngngoại ngữ trongcông việc. Tuần – Thích ứng với môi – Thực hiện đúng những quy địnhSVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 15B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng Long5-8 ( 10/2 – 9/3 ) trường thao tác mớivà văn hóa truyền thống tổ chức triển khai. – Với kỹ năng và tri thức về cácdự án FDI : quy trìnhthẩm định, nhìn nhận, thực thi đầu tư, cấpvà kiểm soát và điều chỉnh Giấychứng nhận đầu tư … – Biết nghiên cứu và phân tích, đánhgiá về tình hình hoạtđộng kinh doanh thương nghiệp củacác doanh nghiệpFDI. – Hoàn thiện kỹ nănggiao tiếp, truyềnthông, thương thuyếtvới người sắm vàđồng nghiệp – Thành thục cáccông việc cơ bản củamột viên chức cấp dưới vănphòng. của đơn vị chức năng về giờ giấc. – Tìm hiểu và nghiên cứu và phân tích những tàiliệu về : + Thứ tự thẩm định và giám định, nhìn nhận, thực thi dự án Bất Động Sản đầu tư FDI. + Thứ tự cấp Giấy đăng kýchứng nhận Chi nhánh / Vănphòng đại diện thay mặt. + Những thứ tự tiến độ nhiệm vụ FDI. – Nghiên cứu những hồ sơ dự ánFDI. – Chú ý quan sát, học hỏi những anhchị đồng nghiệp trong những nghiệpvụ thực tiễn. – Tích cực trao đổi, mạnh dạn nêuý kiến vướng mắc với những chuyênviên những yếu tố chưa nắm rõ. – Tôn trọng, biết lắng tai và rútkinh nghiệm từ những góp ý củacác viên chức. – Sử dụng thạo Word, Excel để soạn thảo những bảng biểu, tài liệu tương quan tới doanhnghiệp FDI.Kỹ năng làm việcnhóm chỉ hạn chếtrong 1 số ít côngviệc nhỏ, chưađược tích cực pháthuy. Tuần9-13 ( 10/3 – 13/4 ) – Học hỏi những kỹnăng quản trị, kiếnthức về tài chínhtrong thực tiễn – Học tập thái độ vàphong cách làm việcchuyên nghiệp củacác viên chức. – Tìm hiểu những báo cáo giải trình tài chínhhồ sơ dự án Bất Động Sản FDI, thông tin, ýnghĩa về những thông số kỹ thuật tài chínhcủa doanh nghiệp mà người hướng dẫncung cấp. – Tham khảo quan niệm những chuyênviên về cách nghiên cứu và phân tích tình hìnhkinh doanh của những doanh nghiệp. – Với một số ít sai sótkhi soạn tàiliệu, lập bảngbiểu. – Chưa chớp lấy cơhội để sử dụngngoại ngữ tronggiao tiếp và trongSVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 16B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng Long – Chủ động hơn trongcông việc, khẳngđịnh năng lượng củabản thân. – Sử dụng tốt tiếngAnh trong giao tiếpvà trong việc làm. – Chủ động tiếp cận việc làm vàsẵn sàng tương hỗ những chuyên viênđể hoàn toàn với thể hoàn thành xong những côngviệc chung. – Đọc và dịch và tài liệu tiếngAnh, như : Hợp đồng kinh tế tài chính, Báocáo báo cáo giải trình kinh tế-kỹ thuật dựán, Điều lệ doanh nghiệp, Con số tàichính, … – Học hỏi kỹ năng và tri thức xúc tiếp bằngtiếng Anh trải qua những buổitiếp dại diện quốc tế của cácchuyên viên. việc làm. Tuần14 ( 14/4 – 20/4 ) – Hoàn thiện báo cáothực tập. – Nhận diện đượcnăng lực nghề nghiệpcá nhân. Xác địnhđúng đắn tiềm năng, con đường nghềnghiệp của bản thântrong tương lai, những thiếu sót cầnhọc hỏi thêm và khắcphục – Tìm hiểu sự biến hóa của bảnthân từ đầu kỳ thực tập cho đếnnay, điểm mạnh, điểm yếu nhưthế nào. – Từ nhìn nhận của bản thân, xácđịnh những điểm thiếu sót cần tiếptục học hỏi và khắc phục. – Định hướng con đường nghềnghiệp của bản thân qua nhữngtrải ngiệm. SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 17B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongPHẦN III. CÁC TÀI LIỆU CHỨNG MINH – CHI TIẾT CÁC CÔNG VIỆC, KIẾN THỨC, KỸ NĂNG ĐÃ HỌC ĐƯỢCI. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ ( Những tài liệu nhu yếu ) I. Bản đề xuất cấp Giấy chứng thực đầu tưII. Điều lệ công tyIII. Danh sách cổ đông sáng lậpIV. Nghiên cứu khả thi dự án Bất Động Sản và báo cáo giải trình năng lực cung ứng điều kiện kèm theo của dự ánV. Tài liệu chứng tỏ tư cách pháp lý và năng lực kinh tế tài chính của những chủ đầu tưVI. Tài liệu pháp lý về nhân sự với tương quan của dự ánVII. Những tài liệu với tương quan tới khu vực và đất đai của dự ánVIII. Phê duyệt báo cáo giải trình và nhìn nhận tác động tác động môi trườngIX. Những bản vẽ quy hoạch của dự án Bất Động Sản. II. TÀI LIỆU THUYẾT MINH YÊU CẦU NGHIỆP VỤ HỆ THỐNGQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯĐơn vị : Sở Kế hoạch và Đầu tư thành thị trấn Đà NẵngI. Giới thiệuII. Mô phỏng triển khaiIII. Đặc tả quá trình nghiệp vụ3. 1 Danh sách quá trình nhiệm vụ về nhà cung cấp công trực tuyến3. 2 Mô tả thứ tự tiến độ nghiệp vụ3. 2.1 Thứ tự cấp Giấy chứng thực đầu tư – Phòng Kinh tế ngành. 3.2.2 Thứ tự kiểm soát và điều chỉnh Giấy ghi nhận đầu tư – Phòng Kinh tế đối ngoại. 3.2.3 Thứ tự cấp Giấy chứng thực hoạt động tiêu khiển Trụ sở / Văn phòng đại diện thay mặt – Phòng Kinh tế đối ngoại. 3.2.4 Thứ tự kiểm soát và điều chỉnh nội dung hoạt động tiêu khiển Trụ sở / Văn phòng đại diện thay mặt – Phòng Kinh tế đối ngoại. 3.2.5 Thứ tự thông tin chấm hết hoạt động tiêu khiển Trụ sở / Văn phòng đại diện thay mặt – Phòng Kinh tế đối ngoại. SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 18B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng Long3. 2.6 Thứ tự thông tin giải thể doanh nghiệp – Phòng Kinh tế đối ngoại. 3.3 Cấp Giấy ghi nhận đầu tư trong nước, ngoài khu công nghiệp. 3.4 Điều chỉnh Giấy ghi nhận đầu tư trong nước, ngoài khu công nghiệp. 3.5 Cấp Giấy ghi nhận đầu tư so với những dự án Bất Động Sản BOT, BTO, BT. 3.6 Điều chỉnh Giấy ghi nhận đầu tư so với những dự án Bất Động Sản BOT, BTO, BT. 3.7 Cấp Giấy ĐK ghi nhận hoạt động tiêu khiển Trụ sở của những doanh nghiệpFDI. 3.8 Cấp Giấy ĐK ghi nhận hoạt động tiêu khiển văn phòng đại diện thay mặt của những doanhnghiệp FDI. 3.9 Điều chỉnh nội dung hoạt động tiêu khiển Trụ sở của những doanh nghiệp FDI. 3.10 Điều chỉnh nội dung hoạt động tiêu khiển văn phòng đại diện thay mặt của những doanh nghiệpFDI. 3.11 Thông tin chấm hết hoạt động tiêu khiển Trụ sở của những doanh nghiệp FDI. 3.12 Thông tin chấm hết hoạt động tiêu khiển văn phòng đại diện thay mặt của những doanh nghiệpFDI. 3.13 Giải thể doanh nghiệp. IV. Yêu cầu tính năng hệ thống4. 1 Khối tính năng đảm nhiệm hồ sơ trực tuyến. 4.2 Khối công dụng tiền rà soát hồ sơ và hứa hẹn nộp hồ sơ gốc. 4.3 Khối công dụng tiếp đón hồ sơ tại tổ một cửa. 4.4 Khối tính năng theo dõi trạng thái hồ sơ. 4.5 Khối tính năng luân chuyển hồ sơ. 4.6 Khối tính năng trả hồ sơ. 4.7 Khối công dụng tương hỗ khắc phục và xử lý nhiệm vụ. 4.8 Khối tính năng tương hỗ khắc phục và xử lý nhiệm vụ. 4.9 Yêu cầu cơ sở vật chất tài liệu. 4.10 Danh sách đối tượng người tiêu sử dụng quản trị. SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 19B áo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongIII. LUẬT DOANH NGHIỆP 2005 ( Gồm 10 chương, 172 điều ) Luật Doanh nghiệp 2005 gồm 10 chương, 172 điều. Luật này pháp luật về việc xây dựng, tổ chức triển khai quản trị và hoạt động tiêu khiển của công tyTNHH, doanh nghiệp CP, doanh nghiệp hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thànhphần kinh tế tài chính ; pháp luật về nhóm doanh nghiệp, gồm : Chương I. Những pháp luật chung ( Điều 1 – 12 ). Chương II. Thành lập doanh nghiệp và ĐK kinh doanh thương nghiệp ( Điều 13 – 37 ). Chương III. Doanh nghiệp Trách Nhiệm Hữu Hạn – Mục I. Doanh nghiệp Trách Nhiệm Hữu Hạn Hai thành viên trở lên ( Điều 38 – 62 ). – Mục II. Doanh nghiệp Trách Nhiệm Hữu Hạn Một thành viên ( Điều 63 – 76 ). Chương IV. Doanh nghiệp Cổ phần ( Điều 77 – 129 ). Chương V. Doanh nghiệp Hợp danh ( Điều 130 – 140 ). Chương VI. Doanh nghiệp tư nhân ( Điều 141 – 145 ). Chương VII. Nhóm doanh nghiệp ( Điều 146 – 149 ). Chương VIII. Tổ chức lại, giải thể và vỡ nợ doanh nghiệp ( Điều 150 – 160 ). Chương IX. Quản lý so với doanh nghiệp ( Điều 161 – 165 ). Chương X. Điều khoản thi hành ( Điều 166 – 172 ). SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 20C huyểnBáo cáo thực tập GVHD : ThS. Phan Hoàng LongIV. QUY TRÌNH CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN CHI NHÁNH / VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆNDN FDI Tổ 1 cửa Chuyên viên Trưởng / phóphòng KTĐNLãnh đạo Sở Sở, banngànhTổ 1 cửa, VPUBNDTPLãnh đạoUBNDTPSVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 21B iênnhậnYC bổsung hồ sơCông văn từ chốihồ sơKýKýCóKhôngYêu cầubổ sungĐầyđủCần xiný kiếnsở banngànhCôngvănKýKýCho ýkiếnCóNộp hồsơTiếp nhậnThụ lýTrình hồsơKhôngKiểmduyệtvàđồngKiểmduyệtvàđồngNhận tờtrìnhXem xétCóCóNhậnkết quảĐồngKhôngKhôngKhôngCông văn YC hồ sơCóKýKýCông vănYC bổ sunghồ sơGửi YCBSHSGửi YCBSHSCV từchốiGửi KQ ( khôngdồng ý ) Gửi KQ ( khôngdồng ý ) Trả KQ và GiấyCN đăng kýHĐCN, VPĐDGửi KQ ( đồng ý chấp thuận ) Giao giấy CN đăngký HĐCN, VPĐDCấp GCNđăng kýHĐCN, VPĐDCóKhôngBáo cáo thực tập GVDH : ThS. Phan Hoàng Long * Mô tả quá trình cấp Giấy chứng thực hoạt động tiêu khiển Trụ sở, văn phòng dạidiện : – Bước 1 : Doanh nghiệp FDI nộp hồ sơ cấp Giấy chứng thực Đăng ký hoạt độngchi nhánh, văn phòng dại diện tại Tổ một cửa. – Bước 2 : Tổ một cửa tiếp đón hồ sơ và rà soát. + Nếu hồ sơ ko vừa đủ thì nhu yếu và hướng dẫn bổ trợ hồ sơ. + Nếu hồ sơ rất đầy đủ, viết giấy biên nhận và chuyển sang Bước 3. – Bước 3 : Chuyên viên thụ lý rà soát hồ sơ. + Nếu hồ sơ cần xin quan niệm những Sở ban ngành tương quan thì chuyển sang Bước 4. + Nếu hồ sơ ko cần xin quan niệm những Sở ban ngành tương quan thì chuyển sangBước 6. – Bước 4 : Chuyên viên soạn công văn. Sau đó trình Trưởng / phó phòng ký, đếnlãnh đạo Sở ký rồi chuyển cho những Sở, ban ngành tương quan. – Bước 5 : Sở, ban ngành tương quan xem xét, gửi phản hồi quan niệm. Chuyển sangbước 6. – Bước 6 : Chuyên viên sẵn sàng chuẩn bị tờ trình cấp Giấy chứng thực Đăng ký hoạt độngchi nhánh, văn phòng dại diện. Chuyển sang Bước 6.1. + Bước 6.1 : Trưởng / phó phòng xem xét hồ sơ. Nếu Trưởng / phó phòng chấp thuận đồng ý, chuyển sang Bước 6.2 Nếu Trưởng / phó phòng ko đồng ý chấp thuận, chuyển sang Bước 11. + Bước 6.2 : Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ. Nếu chỉ huy Sở đồng ý chấp thuận, gửi hồ sơ và trình tới Tổ một cửa Văn phòngUBNDTP. Nếu chỉ huy Sở ko chấp thuận đồng ý, chuyển sang Bước 11. – Bước 7 : Tổ một cửa văn phòng UBNDTP chuyển hồ sơ và tờ trình lên lãnh đạoUBNDTP. – Bước 8 : Lãnh đạo UBNDTP xem xét hồ sơ. + Nếu đồng ý chấp thuận, chuyển sang Bước 9. + Nếu ko đồng ý chấp thuận, chuyển sang Bước 11. – Bước 9 : Lãnh đạo UBNDTP cấp Giấy chứng thực ĐK hoạt động tiêu khiển chinhánh, văn phòng đại diện thay mặt, chuyển sang Bước 10. SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 22B áo cáo thực tập GVDH : ThS. Phan Hoàng Long – Bước 10 : Chuyên viên chuyển Giấy ghi nhận cho Tổ một cửa. Tổ một cửagửi trả hiệu quả và Giấy ghi nhận ĐK hoạt động tiêu khiển Trụ sở, văn phòng đại diệncho doanh nghiệp FDI. – Bước 11 : Chuyên viên tổng hợp phản hồi chỉ huy những cấp. + Nếu hồ sơ ko được đồng ý chấp thuận và ko với nhu yếu bổ trợ gì thêm, chuyểnsang Bước 12. + Nếu với nhu yếu bổ trợ hồ sơ để xem xét lại, chuyển sang Bước 14. – Bước 12 : Chuyên viên soạn công văn phủ nhận hồ sơ, trình Trưởng / phó phòng kýrồi tới chỉ huy Sở ký. Chuyển sang Bước 13. – Bước 13 : Chuyên viên gửi công văn khước từ hồ sơ qua Tổ một cửa. Tổ một cửagửi công văn phủ nhận cho doanh nghiệp FDI. – Bước 14 : Chuyên viên soạn công văn nhu yếu bổ trợ hồ sơ, trình Trưởng / phóphòng ký rồi tới chỉ huy Sở ký. Chuyển sang Bước 15. – Bước 15 : Chuyên viên gửi nhu yếu bổ trợ hồ sơ qua Tổ một cửa. Tổ một cửagửi công văn nhu yếu bổ trợ hồ sơ cho doanh nghiệp FDI. * Thời hạn xử lý : 5 ngày thao tác. * Những đơn vị chức năng tham gia thứ tự tiến độ : – Tổ chức, cá thể. – Cán bộ tiếp đón và trả hồ sơ ( phòng ban một cửa ). – Cán bộ đảm nhiệm thuộc phòng Kinh tế đối ngoại. – Lãnh đạo phòng Kinh tế đối ngoại. – Lãnh đạo Sở Kế hoạch đầu tư. SVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 23B áo cáo thực tập GVDH : ThS. Phan Hoàng LongV. QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ HỒ SƠ FDICác bước Biểu mẫu Trách nhiệm Thời hạn hoànthànhMẫu biênnhận hồ sơThành viên trựcTổ một cửaThành viên trựcTổ một cửaThành viên phụ tráchlĩnh vựcTrưởng phòngLãnh đạo SởLãnh đạo UBNDthành phốVăn thư – Thành viênphụ trách lĩnh vựcThành viên trựcTổ một cửaThành viên phụ tráchlĩnh vựcTổ trưởng Tổ một cửaTrong ngàytiếp nhận2, 5 ngày½ ngày½ ngày½ ngày ( thêm 4 hcho trường hợpkhông ký duyệt, cóý kiến khác ) ½ ngày½ ngày1 lần / thángSVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 24K ý quyết địnhLãnh đạo Sởxem xétTiếp nhận hồ sơChuyển hồ sơ chothành viên thụ lýThẩm tra – đề xuấtTrưởng phòngxem xétBan hành văn bảnTrả tác dụng / lưu trữBáo cáo / Kiểm traBáo cáo thực tập GVDH : ThS. Phan Hoàng LongPHẦN IV. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ FDI * Những nội dung chính nhu yếu lúc thẩm định và giám định dự án Bất Động Sản FDI : CHƯƠNG I. TÓM LƯỢC VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN1. 1 Tóm tắt về chủ đầu tư và dự án1. 2 Mục tiêu và Quy mô của dự ánCHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ VỀ DỰ ÁN2. 1 Tình hình kinh tế tài chính đất nước2. 2 Tình trạng về kỹ thuật thông tin Việt Nam2. 3 Tổng quan về Đà Nẵng2. 4 Tìm hiểu điều kiện kèm theo tăng trưởng CNTT tại Đà Nẵng2. 5 Kết luận về sự thiết yếu của dự ánCHƯƠNG III. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG – AN NINH TRẬT TỰ.PHƯƠNG ÁN KINH DOANH và TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH3. 1 Giải pháp quản trị và bảo vệ môi trường thọ thái3. 2 Phòng chống cháy nổ và An ninh trật tự3. 3 Phương án đầu tư kinh doanh3. 4 Tổ chức3. 5 Lao động và tiền lươngCHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN4. 1 Chi tiêu đầu tư4. 2 Doanh thu4. 3 Chi phí4. 4 Lợi nhuận4. 5 Hiệu quả kinh tế tài chính của dự ánCHƯƠNG V. HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN5. 1 Hiệu quả kinh tế tài chính của dự án5. 2 Hiệu quả xã hội của dự ánSVTH : Dương Thị Hương Ly Trang 25

Source: https://bloghong.com
Category: Tài Chính