Ngành Công nghệ tài chính – Fintech

1.1 Về okayiến thức

(1) Nắm vững những tri thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, và vận dụng những tri thức này trong học tập, nghiên cứu và thực hiện những hoạt động nghề nghiệp;

(2) Nắm vững những tri thức cơ sở ngành kinh tế, kinh doanh, quản trị, kế toán như: kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, tài chính tiền tệ, nguyên lý kế toán, advertising and marketing cơ bản và vận dụng những tri thức này trong hoạt động nghề nghiệp;

(3) Nắm vững và vận dụng những tri thức về tài chính, nhà băng như: hệ thống tài chính, nghiệp vụ nhà băng, tính sổ quốc tế, tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính, đầu tư tài chính, quản trị rủi ro tài chính;

(4) Nắm vững tri thức nền tảng cơ bản về khoa học thông tin: lập trình máy tính, khoa học dữ liệu và quản trị cơ sở dữ liệu, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, phát triển những hệ thống thương nghiệp điện tử…

(5) Nắm vững và vận dụng tri thức nền tảng cơ bản về khoa học tài chính: Kỹ thuật tài chính cơ bản, Quản lý và ứng dụng cơ sở dữ liệu trong tài chính, phân tích dữ liệu tài chính qui mô to, Tiền số và khoa học Blockchain, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo tài chính.

(6) Sở hữu tri thức về pháp luật trong kinh doanh, tri thức về thống kê toán và kinh tế lượng ứng dụng trong tài chính.

1.2 Về okayỹ năng

a. Kỹ năng chuyên môn:

(7) Kỹ năng ghi nhận những giao thiệp kinh tế – tài chính phát sinh; Kỹ năng phân tích báo cáo tài chính theo yêu cầu cung cấp thông tin và tư vấn cho nhà quản lý;

(8) Kỹ năng nghiệp vụ liên quan tới hoạt động tín dụng, ngoại hối và tính sổ quốc tế;

(9) Kỹ năng sử dụng những dụng cụ tài chính để quản lý tài chính, quản lý rủi ro tài chính, quản lý những hoạt động đầu tư, kinh doanh trong những doanh nghiệp và những tổ chức tài chính;

(10) Kỹ năng thu thập, phân tích tìm hiểu và tổng hợp những yêu cầu từ đối tượng sử dụng sản phẩm phần mềm để phục vụ công việc thiết kế;

(11) Kỹ năng thiết kế, triển khai thực hiện và quản lý những dự án phần mềm sở hữu qui mô vừa và nhỏ, đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện thực tế;

(12) Kỹ năng phân tích và mô hình hóa quá trình và dữ liệu trong những tổ chức, khả năng xác định và cụ thể hóa những giải pháp kỹ thuật, khả năng quản trị dự án;

(13) Kỹ năng vận dụng những khái niệm về hệ thống thông tin để kiểm tra, giải quyết những vấn đề xuất hiện trong hệ thống thông tin tài chính;

(14) Kỹ năng phân tích và quản lý dữ liệu tài chính, sử dụng những phần mềm/ứng dụng khoa học thông tin trong hoạt động của định chế tài chính, thị trường tài chính và doanh nghiệp.

b. Kỹ năng mềm:

(15) Kỹ năng giao tiếp: giao tiếp và thuyết trình tốt thể hiện qua việc trình bày rõ ràng, tự tín và thuyết phục những vấn đề liên quan tới chuyên môn và những vấn đề kinh tế xã hội;

(16) Kỹ năng làm việc nhóm: biết thành lập và tổ chức tốt công việc theo nhóm;

(17) Sở hữu những kỹ năng cá nhân và phẩm chất nghề nghiệp trong việc giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, lập kế hoạch và tổ chức công việc.

c. Kỹ năng ngoại ngữ:

(18) Đạt trình độ tiếng Anh 450 điểm TOEIC quốc tế;

(19) Sở hữu khả năng sử dụng tiếng Anh phục vụ học tập, nghiên cứu, hoà nhập nhanh với cùng đồng khoa học thông tin khu vực và quốc tế sau lúc ra trường.

1.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

(20) Sở hữu phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, chủ động sáng tạo, sở hữu ý thức và năng lực hợp tác trong công việc;

(21) Sở hữu khả năng tự định hướng, thích ứng với những môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy tri thức, kinh nghiệm để tăng trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

(22) Sở hữu sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; sở hữu khả năng đưa ra được kết luận về những vấn đề nghiệp vụ và kỹ thuật phức tạp về khoa học tài chính;

(23) Sở hữu năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể và kiểm tra, cải tiến những hoạt động chuyên môn.

1.4 Vị trí làm việc sau lúc tốt nghiệp

Sau lúc tốt nghiệp ngành Kỹ thuật tài chính, sinh viên sở hữu đủ năng lực để đảm nhận những vị trí công việc ở những nhóm sau:

Nhóm 1: Những phòng ban quản lý hệ thống thông tin, quản trị phân tích dữ liệu, quản trị và phân tích rủi ro, quản lý dự án khoa học tại những định chế tài chính; bộ phát triển khoa học tài chính, phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính tại những định chế tài chính (nhà băng, đơn vị tài chính, đơn vị bảo hiểm, đơn vị chứng khoán).

Nhóm 2: Phòng ban khoa học thông tin, quản lý phát triển kinh tế số tại một số cơ quan quốc gia như: Nhà băng Quốc gia, Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Kỹ thuật.

Nhóm 3: Phòng ban phát triển sản phẩm và kinh doanh tại Tập đoàn, Doanh nghiệp khoa học; phòng ban phân tích tại Tập đoàn, Doanh nghiệp bán lẻ, Thương nghiệp điện tử, Dịch vụ công.

Nhóm 4: Phòng ban phát triển sản phẩm và dịch vụ tại đơn vị khởi nghiệp Fintech hoặc tự tạo lập doanh nghiệp khởi nghiệp fintech riêng cho bản thân.

Nhóm 5: Những cơ sở tập huấn, viện nghiên cứu về tài chính, nhà băng và khoa học thông tin trong lĩnh vực tài chính, nhà băng, chứng khoán.

1.5 Khả năng học tập tăng trình độ sau lúc tốt nghiệp

Sở hữu khả năng học tập tiếp những chương trình cao học trong và ngoài nước.