Tải Công thức tính lực ma sát – Cách tính lực ma sát và bài tập áp dụng – Tài liệu text

Tải Công thức tính lực ma sát – Cách tính lực ma sát và bài tập áp dụng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.06 KB, 3 trang )

<span class=’text_page_counter’>(1)</span><div class=’page_container’ data-page=1>

<b>Cơng thức tính lực ma sát</b>

<b>Trong bài viết này, upload.123doc.net xin</b>

<b>được giới thiệu ba lực ma sát: ma sát</b>

<b>trượt, ma sát nghỉ và ma sát lăn giúp bạn</b>

<b>đọc so sánh và ứng dụng ba lực ma sát này</b>

<b>trong thực tế. Dưới đây là các cơng thức</b>

<b>tính lực ma sát và bài tập áp dụng, mời</b>

<b>các bạn cùng theo dõi.</b>

<b>1. Lực ma sát trượt: </b>

+ Xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc khi có chuyển động tương đối 2 bề mặt tiếp xúc và cản trở
chuyển động của vật.

+ Điểm đặt lên vật sát bề mặt tiếp xúc.

+ Phương: song song với bề mặt tiếp xúc.

+ Chiều: ngược chiều với chiều chuyển động tương đối so với bề mặt tiếp xúc.

+ Độ lớn: Fmst = μt N ; N: Độ lớn áp lực( phản lực)
<b>2.Lực ma sát nghỉ:</b>

</div>
<span class=’text_page_counter’>(2)</span><div class=’page_container’ data-page=2>

(2)

+ Điểm đặt: lên vật sát bề mặt tiếp xúc.

+ Phương: song song với bề mặt tiếp xúc.

+ Chiều: ngược chiều với lực (hợp lực) của ngoại lực (các ngoại lực và thành phần của
ngoại lực song song với bề mặt tiếp xúc Ft) hoặc xu hướng chuyển động của vật.

+ Độ lớn: Fmsn = Ft Fmsn Max = μn N (μn > μt )

Ft: Độ lớn của ngoại lực (thành phần ngoại lực) song song với bề mặt tiếp xúc.μn

* Chú ý: trường hợp nhiều lực tác dụng lên vật thì Ft là độ lớn của hợp lực các ngoại lực

và thành phần của ngoại lực song song với bề mặt tiếp xúc.

3. <b>Lực ma sát lăn: Fmsl</b>

Khi một vật lăn trên một vật khác, xuất hiện nơi tiếp xúc và cản trở chuyển động lăn.

– Fmsl có đặc điểm như lực ma sát trượt.

<b>Bài tập lực ma sát</b>

<b>Bài 1: Một ôtô khối lượng 1,5 tấn chuyển động</b>

thẳng đều trên đường. Hệ số ma sát lăn giữa

bánh xe và mặt đường là 0,08. Tính lực phát

động đặt vào xe.

Bài giải

Khi xe chuyển động thẳng đều, điều đó có nghĩa là :

</div>
<span class=’text_page_counter’>(3)</span><div class=’page_container’ data-page=3>

(3)

Fpđ = m.P = m.mg = 0,08.1500.9,8 = 1176 (N)

<b>Bài 2: Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bê tông với vận tốc v0</b>= 100 km/h thì hãm lại.

Hãy tính qng đường ngắn nhất mà ôtô có thể đi cho tới lúc dừng lại trong hai trường
hợp :

Hãy tính qng đường ngắn nhất mà ôtô có thể đi cho tới lúc dừng lại trong hai trườnghợp :

a) Đường khô, hệ số ma sát trượt giữa lốp xe với mặt đường là μ = 0,7.

b) Đường ướt, μ =0,5.

Bài giải

Chọn chiều dương như hình vẽ.

Gốc toạ độ tại vị trí xe có V0= 100 km/h

Mốc thời gian tại lúc bắt đầu hãm xe.

Theo định luật II Newton, ta có

a) Khi đường khô μ = 0,7

=> a= 0,7´ 10 = – 7 m/s2

Quãng đường xe đi được là

<i>− v 2</i>

<i>2a</i> V2 – V02 = 2as => s = = 55,2 m
b) Khi đường ướt μ = 0,5

=> a2 = -μ2. g = 5 m/s2

Quãng đường xe đi được là

<i>− v</i>
<i>− 2 a</i>

2

S = = 77,3 m

</div>

<!–links–>