Tất tần tật về cách dùng Should trong tiếng Anh – Hack Não Từ Vựng

Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc Should là một trong những dạng cấu trúc phổ biến và thường được sử dụng khá nhiều. Cách dùng Should cũng sẽ diễn đạt ngữ nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh tình huống. Vậy bạn đã biết và nắm rõ về cách sử dụng và công thức Should trong tiếng Anh chưa? Hãy cùng Hack Não Từ Vựng khám phá trọn bộ kiến thức về cấu trúc này qua bài viết dưới đây nhé.

Should là gì

Trước tiên, bạn cần phải hiểu should là gì và diễn tả ngữ nghĩa ra sao.

Should là 1 trợ động từ trong tiếng Anh, hoặc có thể hiểu là 1 động từ tình thái.

Should sẽ diễn tả ý nghĩa là “nên hoặc phải làm gì đó”.

Ví dụ:

  • I think you should do that, it’s good for you.

Tôi nghĩ bạn nên làm điều đó, nó tốt cho bạn đấy.

  • Susan should be cooking with her mother right now.

Chắc bây giờ Susan đang nấu ăn với mẹ cô ta.

  • He should sign this contract.

Anh ấy nên ký hợp đồng này.

Hack Não Ngữ Pháp

Cách dùng Should và cấu trúc

Cấu trúc Should dạng chung:

S + should (not) + V

Should sẽ không bị thay đổi về mặt hình thức cũng như động từ ở phía sau sẽ luôn luôn ở dạng nguyên thể.

Cách dùng Should thường để diễn đạt:

1. Về mặt nghĩa vụ, thế nhưng sẽ không mang mức độ mạnh như “must”.

Ví dụ:

  • He should buy a new house for his family.

Anh ấy phải mua một ngôi nhà mới cho gia đình anh ấy.

2. Thể hiện về mặt kỳ vọng và xác suất

Ví dụ:

  • He should go to her home tonight.

Có lẽ anh ta sẽ đến nhà cô ấy vào tối nay.

3. Nhằm đưa ra lời khuyến nghị hoặc 1 lời khuyên.

Ví dụ:

  • I think you shouldn’t buy this car, it’s not good.

Tôi nghĩ bạn không nên mua chiếc xe này đâu, nó không tốt.

4. Diễn đạt về điều kiện ở câu điều kiện loại 1 thuộc dạng đảo ngữ

Ví dụ:

  • Should he gets that money, he will invite me to his party.

Nếu như anh ta lấy được số tiền đó, anh ta sẽ mời tôi tới bữa tiệc của anh ta.

cấu trúc should

Cấu trúc should

Cấu trúc Should be V-ing

Công thức should:

S + should be + V-ing

Đối với cách dùng should này thì sẽ có 2 hướng để diễn đạt nội dung:

Diễn đạt về 1 hành động có thể đang xảy ra ở thời điểm nói

Ví dụ:

  • It’s already past dinner time, John should be working right now.

Quá giờ ăn tối rồi, chắc giờ John đang phải làm việc

Ám chỉ chủ ngữ đang không hoàn thành nghĩa vụ của họ hay đang hành động không hợp lý.

Ví dụ:

  • It’s already past dinner time, John, you should be working right now.

Quá giờ ăn tối rồi, John, đáng ra bạn nên đang làm việc rồi mới phải chứ.

Cấu trúc should have

Cấu trúc should have được đánh giá là 1 trong các dạng cấu trúc khó. Cách dùng should này được sử dụng nhằm để nói về điều gì đó nên diễn ra ở quá khứ, thế nhưng đã không diễn ra.

Khi bạn thêm “not” theo sau “should”, cách dùng should lại được sử dụng nhằm để nói về sự việc không nên diễn ra nhưng đã xảy ra.

Cấu trúc should not have thường sẽ được dùng tương tự như 1 phép lịch sự chứ không phải chỉ trích.

Cấu trúc should:

S + should (not) have + PP

Ví dụ:

  • You should have told your family about this problem.

Đáng lẽ ra bạn nên nói với gia đình bạn về vấn đề này.

  • You shouldn’t have invite me to your party.

Bạn không cần mời tôi đến bữa tiệc của bạn đâu.

  • You should have called him.

Bạn nên đã gọi cho anh ta mới phải.

đặt câu với should

Đặt câu với should

Xem thêm:

  • Cấu trúc i think

Phân biệt cách dùng Should và cách dùng Ought to

Cách dùng Should trong tiếng Anh cũng như với cấu trúc Ought to thì sẽ có điểm gì khác nhau?

Bạn hoàn toàn có thể sử dụng Ought to nhằm thay thế dành cho Should với mục đích diễn đạt nên làm gì, hoặc cần làm gì đó. Với Should và Ought to thì đều được sử dụng với ngữ nghĩa nói về bổn phận, nghĩa vụ hoặc lời khuyên.

Tuy nhiên, về cách thể hiện ngữ nghĩa sẽ có một chút khác biệt. Cùng chúng mình tìm hiểu dưới đây nhé.

1. Cấu trúc Ought to được dùng khi bạn muốn nói về 1 sự thật khách quan, có thể hiểu là “điều gì đó là cần thiết và không thể nào tránh khỏi được”.

Ví dụ:

  • She’s remaking contract. You ought to call her immediately.

Cô ấy đang làm lại hợp đồng rồi đấy. Bạn nên gọi cho cô ấy ngay lập tức.

2. Should có thể diễn tả 1 sự dự đoán còn Ought to thì không.

Ví dụ:

  • It should be raining this today.

Ngày hôm nay chắc sẽ mưa đấy.

Ở ngữ cảnh này, Ought to sẽ không thể sử dụng để thay thế cho Should.

3. Ought to diễn đạt sự nhấn mạnh hơn về ngữ nghĩa.

Ví dụ:

  • We should sign this contract, right after meeting.

Chúng tôi nên ký kết hợp đồng này, ngay sau buổi họp.

  • We ought to sign this contract, right after meeting.

Chúng tôi cần ký kết hợp đồng này, ngay sau buổi họp.

4. Cách dùng Should là khi bạn muốn thể hiện ý kiến chủ quan của chính bản thân, diễn đạt nghĩa là “những gì tôi cho là tốt nhất”.

Ví dụ:

  • The husband should apologize to his wife because woman always correct.

Người chồng phải xin lỗi vợ của anh ấy bởi vì phụ nữ luôn luôn đúng.

5. Trong một số ngữ cảnh, should sẽ được sử dụng sau why khi chủ thể muốn tìm kiếm 1 lý do hoặc lời giải thích. Ought to thì không bao giờ được sử dụng cho ngữ nghĩa này.

Ví dụ:

  • Why should i meet her? I don’t know her.

Vì sao tôi phải gặp cô ta? Tôi còn không biết cô ta nữa.

công thức should

Công thức should

Xem thêm:

Bài tập về cách dùng Should trong tiếng Anh

Hãy cùng chúng mình thực hành một số dạng bài tập cơ bản về cách dùng should sau đây để ôn tập lại kiến thức nhé.

Bài tập: Lựa chọn should hoặc ought to vào chỗ chấm

  1. They ….. call him immediately. He doesn’t know about that.

  2. We ….. have more money because this is a luxury restaurant.

  3. I think you ….. invite her to your party.

  4. We  ….. eat lots of fruit and vegetables every day.

Đáp án:

  1. should

  2. ought to

  3. should

  4. ought to

Bài viết trên đây đã tổng hợp toàn bộ kiến thức về cấu trúc và cách dùng should trong tiếng Anh một cách đầy đủ nhất. Bên cạnh đó, bài viết cũng đã chia sẻ tới bạn cách phân biệt cấu trúc should và ought to cực kỳ chi tiết. Step Up hi vọng rằng bạn sẽ nắm vững và sử dụng cấu trúc ngữ pháp này thật chuẩn xác. Chúc bạn học tập tốt và sớm thành công trên con đường chinh phục ngoại ngữ!

Hack Não Ngữ Pháp Tiếng Anh