Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng – ASN

THỦ TỤC CÔNG CHỨNG

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN TÀI SẢN PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG

Khách hàng phân phối bản chính và bản sao những văn bản, sách vở sau :

Bên thế chấp:

  • Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam/Hộ chiếu
  • Sổ hộ khẩu
  • Giấy tờ chứng minh về tình trạng tài sản chung/riêng (trong trường hợp là tư nhân):
  • Án ly hôn chia tài sản/án phân chia thừa kế/văn bản tặng cho tài sản…;
  • Thỏa thuận phân chia tài sản chung riêng/nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng;
  • Văn bản cam kết/thỏa thuận về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Giấy chứng thực kết hôn/xác nhận về quan hệ hôn nhân (trong trường hợp sống chung nhưng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn);
  • Giấy tờ xác định về việc tài sản nằm ngoài thời kỳ hôn nhân: Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân (trên hạ tầng đối chiếu với thời khắc tạo dựng tài sản)…

Bên nhận thế chấp:

  • Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam/Hộ chiếu;
  • Sổ hộ khẩu

Tài sản: 

Bản sao hợp đồng, trả tiền giao dịch về bất động sản tương thích với lao lý tại Điều 115 Bộ luật Dân sự năm năm ngoái và lao lý tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư 08/2018 / TT-BTP Hướng dẫn một số ít yếu tố về ĐK, cung ứng thông tin về giải pháp bảo vệ, hợp đồng và trao đổi thông tin về ĐK giải pháp bảo vệ tại những TT ĐK trả tiền giao dịch, tài sản của cục ĐK vương quốc trả tiền giao dịch bảo vệ thuộc bộ tư pháp

  • Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; quyền đòi nợ; quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên; quyền được bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng;
  • Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê đóng tàu biển; quyền bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng tìm bán tàu bay, tàu biển; quyền thụ hưởng bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đối với tàu bay, tàu biển;
  • Những quyền tài sản là quyền đòi nợ, quyền yêu cầu trả tiền, quyền được bồi thường thiệt hại, quyền thụ hưởng bảo hiểm phát sinh từ hợp đồng tìm bán nhà ở, hợp đồng góp vốn xây dựng nhà ở, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh nhà ở, hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê tìm nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) giữa tổ chức với tư nhân hoặc giữa tổ chức, tư nhân với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong dự án xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; những quyền tài sản là quyền đòi nợ, quyền yêu cầu trả tiền, quyền được bồi thường thiệt hại, quyền thụ hưởng bảo hiểm phát sinh từ hợp đồng tìm bán, hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê tìm dự án xây dựng giữa tổ chức với tư nhân hoặc giữa tổ chức, tư nhân với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong dự án xây dựng dự án theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
  • Quyền tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp là tổ chức:

Mang những sách vở bộc lộ tư cách pháp nhân và thẩm quyền quyết định hành động thực thi trả tiền giao dịch theo pháp lý về doanh nghiệp, pháp lý về góp vốn đầu tư :

  • Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư;
  • Con dấu của pháp nhân (để đóng dấu vào văn bản công chứng theo Điều lệ của doanh nghiệp);
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội cổ đông/Ban chủ nhiệm hợp tác xã/Đại hội xã viên về việc chấp thuận hợp đồng giao dịch hoặc văn bản đồng ý của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với giao dịch ko thuộc thẩm quyền quyết định của người đại diện theo pháp luật (theo quy định của điều lệ doanh nghiệp và văn bản pháp luật)…;
  • Điều lệ của doanh nghiệp/hợp tác xã;
  • Thống kê tài chính (trong trường hợp chứng minh thẩm quyền của hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, ban chủ nhiệm Hợp tác xã).
  • Một số quy định pháp luật cần lưu ý:

Điều kiện đối với tài sản lúc thực hiện việc thế chấp:

  • Quyền tài sản phát sinh từ những hợp đồng, giao dịch về bất động sản thích hợp với quy định tại Điều 115 Bộ luật Dân sự năm 2015 và quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư 08/2018/TT-BTP Hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, phân phối thông tin về giải pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký giải pháp bảo đảm tại những trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc bộ tư pháp
  • Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; quyền đòi nợ; quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên; quyền được bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng;
  • Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê đóng tàu biển; quyền bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng tìm bán tàu bay, tàu biển; quyền thụ hưởng bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đối với tàu bay, tàu biển;
  • Những quyền tài sản là quyền đòi nợ, quyền yêu cầu trả tiền, quyền được bồi thường thiệt hại, quyền thụ hưởng bảo hiểm phát sinh từ hợp đồng tìm bán nhà ở, hợp đồng góp vốn xây dựng nhà ở, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh nhà ở, hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê tìm nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) giữa tổ chức với tư nhân hoặc giữa tổ chức, tư nhân với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong dự án xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; những quyền tài sản là quyền đòi nợ, quyền yêu cầu trả tiền, quyền được bồi thường thiệt hại, quyền thụ hưởng bảo hiểm phát sinh từ hợp đồng tìm bán, hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê tìm dự án xây dựng giữa tổ chức với tư nhân hoặc giữa tổ chức, tư nhân với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong dự án xây dựng dự án theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
  • Quyền tài sản khác theo quy định của pháp luật;
  • Ko được bán, chuyển nhượng tài sản thế chấp, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý.

Điều kiện chung về những bên tham gia:

  • Người tham gia giao tinh hoàn toàn tự nguyện;
  • Trường hợp giao dịch tài sản của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự chỉ được thực hiện vì lợi ích của người đó;
  • Trường hợp người yêu cầu công chứng ko đọc được, ko nghe được, ko ký, lăn tay được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải sở hữu người làm chứng:
  • Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, sở hữu năng lực hành vi dân sự đầy đủ và ko sở hữu quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan tới việc công chứng;
  • Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng ko mời được thì công chứng viên chỉ định.
  • Trường hợp người yêu cầu công chứng ko thông thạo tiếng Việt thì họ phải sở hữu người thông dịch:
  • Người thông dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, sở hữu năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và tiếng nói mà người yêu cầu công chứng sử dụng;
  • Người thông dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông dịch của mình.
  • Người yêu cầu công chứng là tư nhân phải sở hữu năng lực hành vi dân sự;
  • Trường hợp người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.

Điều kiện đối với bên thế chấp:

  • Là người sở hữu quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng hoặc người được ủy quyền để thực hiện giao dịch về quyền tài sản theo quy định của pháp luật;
  • Nếu là tư nhân thì phải sở hữu đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch theo quy định pháp luật; phải thuộc trường hợp được phép tham gia vào hợp đồng, giao dịch làm phát sinh quyền tài sản theo những quy định sở hữu liên quan;
  • Nếu là tổ chức thì phải sở hữu tư cách pháp nhân và việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó. Tổ chức phải thuộc trường hợp được phép tham gia vào hợp đồng, giao dịch làm phát sinh quyền tài sản theo những quy định sở hữu liên quan;

Điều kiện đối với bên nhận thế chấp:

  • Nếu là tư nhân thì phải sở hữu năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch theo quy định pháp luật;
  • Nếu là tổ chức thì phải sở hữu tư cách pháp nhân và việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.

– Nguyên tắc ĐK thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai : Trường hợp nhà ở hình thành trong tương lai đã được ĐK thế chấp theo hình thức thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng tìm và bán nhà ở thì ko được đồng thời ĐK theo hình thức ĐK thế chấp nhà ở đó. Trường hợp nhà ở hình thành trong tương lai đã được ĐK thế chấp theo pháp luật tại Thông tư này thì ko được đồng thời ĐK thế chấp theo hình thức ĐK thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng tìm và bán nhà ở đó .
– Trong trường hợp sở hữu địa thế căn cứ cho rằng trong hồ sơ nhu yếu công chứng sở hữu yếu tố chưa rõ, việc giao ước hợp đồng, trả tiền giao dịch sở hữu tín hiệu bị đe doạ, ép buộc, sở hữu sự hoài nghi về năng lượng hành vi dân sự của người nhu yếu công chứng hoặc sở hữu sự hoài nghi đối tượng người tiêu dùng của hợp đồng, trả tiền giao dịch là ko sở hữu thật thì công chứng viên đề xuất người nhu yếu công chứng làm rõ hoặc theo đề xuất của người nhu yếu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc nhu yếu giám định ; trường hợp ko làm rõ được thì sở hữu quyền khước từ công chứng ;
– Giấy tờ do cơ quan, tổ chức triển khai quốc tế cấp hoặc công chứng, xác nhận ở quốc tế để sử dụng cho trả tiền giao dịch dân sự tại Nước Ta phải được Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Nước Ta hoặc Bộ Ngoại giao hợp pháp hóa lãnh sự ( trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Nước Ta là thành viên hoặc theo nguyên tắc sở hữu đi, sở hữu lại ) ;
– Giấy tờ bằng tiếng quốc tế phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng, xác nhận theo lao lý của pháp lý Nước Ta .

Hạ tầng pháp lý :

  • Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017);
  • Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015);
  • Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015);
  • Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);
  • Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015);
  • Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015);
  • Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016);
  • Luật Trú ngụ ngày 29 tháng 11 năm 2006 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2007);
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trú ngụ ngày 20 tháng 06 năm 2013 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014);
  • Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015);
  • Luật Căn cước công dân năm 2014 ngày 20 tháng 11 năm 2014 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016);
  • Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2013);
  • Luật Thương nghiệp ngày 14 tháng 06 năm 2005 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006);
  • Luật Cơ quan đại diện nước Cùng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 06 năm 2009 (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 09 năm 2009);
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và giải pháp thi hành Luật Hộ tịch (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016);
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bất động sản (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015);
  • Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015);
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2015);
  • Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2015);
  • Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và giải pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015);
  • Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);
  • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 03 năm 2017);
  • Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và giải pháp thi hành Luật Trú ngụ (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 06 năm 2014);
  • Nghị định 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 09 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013);
  • Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2012);
  • Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng thực lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012);
  • Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2009);
  • Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 09 năm 2007);
  • Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2007);
  • Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2007);
  • Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999);
  • Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Nhà băng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015);
  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CPngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và giải pháp thi hành Luật Hộ tịch (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2016);
  • Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng Công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên (sở hữu hiệu lực kể ngày từ 01 tháng 01 năm 2017);
  • Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2015);
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2014);
  • Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành thị trấn Hồ Chí Minh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018);
  • Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành thị trấn Hồ Chí Minh quy định mức trần thù lao công chứng trên khu vực Thành thị trấn (sở hữu hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 03 năm 2016).
  • Thông tư 08/2018/TT-BTP Hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, phân phối thông tin về giải pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký giải pháp bảo đảm tại những trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc bộ tư pháp;
  • Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Quý khách hàng sở hữu thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn về hợp đồng, giao dịch nêu trên:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG CHÂU Á

44 Võ Văn Tần Phường 6, Quận 3, TPHCM [Xem trên bản đồ]
Điện thoại: (08) 39 300 903 – Fax: (08) 39 300 908
Email: [email protected] – Website: congchungchaua.vn

Thời kì làm việc:
Thứ hai – Thứ sáu: 08:00 đến 12:00 – 13:00 đến 17:00
Thứ bảy: 08:00 đến 12:00

Ngoài ra, ASN phân phối nhà cung cấp công chứng ngoài ngày, giờ thao tác của cơ quan hành chính nhà nước để cung ứng nhu yếu công chứng của người tìm .

Source: https://bloghong.com
Category: Tài Chính