Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

Tiếp tục giới thiệu đến các em học sinh toàn bộ công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết của Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuos). 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

 

  1. 1. Công thức (cấu trúc) thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuos)

1.1 Thì thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với động từ thường

1.1.1 Thể khẳng định:

– Cấu trúc thể khẳng định: S + have/has + been + V-ing

– Lưu ý:

I/ We/ You / They + have

He/ She / It + has

– Ví dụ minh họa:

+ It has been raining for 1 week. (Trời mưa 1 tuần rồi.)

+ She has been living here for one year. (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

1.1.2 Thể phủ định:

– Cấu trúc thể phủ định: S + haven’t/ hasn’t +been + V-ing

– Lưu ý:

Haven’t = have not

Hasn’t = has not

– Ví dụ minh họa:

+ I haven’t been studying English for 5 years. (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

+ She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái).

1.1.3 Thể nghi vấn:

Câu hỏi thì thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được chia làm 2 dạng: Yes/ No question và dạng câu hỏi WH. Sử dụng dạng Have/ Has trong câu nghi vấn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn như thế nào? Hãy cùng tham khảo công thức sau đây nhé!

– Cấu trúc thể nghi vấn: Have/ Has + S + been+ V-ing?

– Trả lời câu hỏi:

A: Yes, S + has/have been+….

B: No, S + hasn’t/haven’t been+….

– Lưu ý:

Yes, I/ We/ You/ They + have

Yes, He/ She/ It +has

– Ví dụ minh họa:

Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

=> Yes, I have./ No, I haven’t

– Cấu trúc câu hỏi Wh- question:

Wh- word + have/ has (not)+ S+ been+ V-ing?

Ví dụ minh họa: How long have you been living in the city?

  1. 2. Cách dùng thì thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

– Dùng diễn đạt hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại.

– Dùng để diễn đạt hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng chúng ta vẫn còn quan tâm đến kết quả hiện tại.

  1. 3. Dấu hiệu nhận biết thì thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

– Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động.

– Được sử dụng trong một số công thức có các cụm từ như all afternoon, all day long, all morning, how long, for,…

  1. 4. Các bài tập áp dụng cho thì thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài 1: Viết lại câu thì thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng từ gợi ý đã cho.

– Mary/ have/ luch/ her/ friends/ a / restaurant.

– They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the / railway/ station.

– My/ student/ draw/ a/ beautifull/ picture.

– My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

– My/ mother/ clean/ floor.

Bài 2: Chia các động từ sau ở thì thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

– She (work)….. here for five years.

– I (study)……… all day.

– You (eat)………. a lot recently.

– We (live)………….. in London for six months.

– He (play)…………. football, so he’s tired.

– They (learn)………….. English for two years.

– I (Cook)…………….. so I am really hot

– She (go) to the cinema every weekend for years.

– It (rain)………. the pavement is wet.

– You (sleep)………….. for twelve hours.

5. Các công thức và thì tiếng Anh khác

– Thì tương lai đơn (Simple future tense)

– Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous tense)

– Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

– Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense)

– Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

– Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)

– Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

– Thì hiện tại tiếp diễn

– Thì hiện tại đơn

– Thì hiện tại hoàn thành

– Thì quá khứ đơn

– Bảng động từ bất quy tắc