Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense): Cách dùng, công thức và bài tập

Các thì trong tiếng Anh luôn là một chủ đề quan trọng mà bất cứ người học nào cũng phải nắm vững. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng không phải ngoại lệ với việc thường xuyên sử dụng trong đời sống cũng như xuất hiện trong các kỳ thi. Vậy nên ở bài viết này, hãy cùng studytienganh xem cách dùng, công thức và bài tập cụ thể của thì này bạn nhé!

 

1. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (thì Present perfect continuous) dùng để chỉ sự việc đã xảy ra ở quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể còn tiếp diễn trong tương lai. Thì này thường được sử dụng để nói về sự việc đã kết thúc tuy nhiên vẫn còn thấy ảnh hưởng đến hiện tại.

 

CÁCH DÙNG:

Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ vẫn còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

Ví dụ:

  • The teacher has been waiting for you all day.

  • Cô giáo đã đợi bạn cả ngày.

  •  

  • They have been traveling since late November.

  • Họ đã đi du lịch từ cuối tháng 11.

 

Diễn diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng ảnh hưởng tới kết quả ở hiện tại 

Ví dụ:

  • Anna has been cooking since last night.

  • Anna đã nấu ăn từ tối qua.

 

Lưu ý: 

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả của hành động ở hiện tại, còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự kéo dài của hành động từ quá khứ tiếp tục đến hiện tại.

 

Ví dụ

  • I have witten seven letters since morning.

  •  Tôi đã viết 7 bức thư từ sáng.

  •  

  • I have been writing seven letters since morning.

  • Tôi đã và vẫn đang viết 7 bức thư từ sáng.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cần nắm vững cách dùng Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

 

2. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định: 

 

S + have/ has + been + V-ing

 

– Nếu là  I/ We/ You/ They + have.

– Chủ ngữ là  He/ She/ It + has.

 

Ví dụ:

  • They have been studying English for 5 years.

  • Các em đã học Tiếng Anh được 5 năm.

  •  

  • Dallas has been living here for seven years

  • Dallas đã sống ở đây được bảy năm

  •  

  •  He has been loving her since they met for the first time. 

  • Anh ấy vẫn yêu cô ấy kể từ lần đầu họ gặp mặt.

  •  

  • We have been teaching Match since 2005. 

  • Chúng tôi đã dạy môn toán từ năm 2005.

 

Câu phủ định:

 

S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

(haven’t = have not; hasn’t = has not)

 

 

Ví dụ:

  • They haven’t been studying English for 6 years. 

  • Họ không học Tiếng Anh được 6 năm rồi.

  •  

  • We haven’t been playing video games since last year.

  • Chúng tôi không chơi game từ năm ngoái.

  •  

  • I haven’t been smoking for 6 months. 

  • Tôi đã không hút thuốc 6 tháng gần đây.

 

Câu nghi vấn:

 

Have/ Has + S + been + V-ing ?

 

 

Ví dụ:

  • Have they been standing in the rain for more than 2 hours? _Yes, They have./ No, They haven’t. 

  • Họ đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?

  •  

  • Have you been learning 3 languages at the same time? _Yes, I have./ No, I haven’t. 

  • Bạn đang học 3 ngôn ngữ cùng một lúc phải không?

  •  

  • Has she been waiting for him for 3 years? _Yes, she has./ No, she hasn’t. 

  • Cô ấy chờ anh ấy chắc phải được 3 năm rồi nhỉ?

 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

 

3. Những dấu hiệu nhận biết

Các trạng từ thường xuất hiện trong câu ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: since, for, All day, all week, for a long time,  recently, lately, in the past week,up until now, almost every day this week, so far, in recent years,…

 

Thông dụng nhất là:

 Since + mốc thời gian

Ví dụ:

  • My mother hasn’t been feeling well since 2 months ago. 

  • Mẹ tôi cảm thấy không khỏe kể từ 2 tháng trước.)

 

 For + khoảng thời gian

Ví dụ:

  • She has been listening to the radio for 5 hours. 

  • Cô ấy nghe đài được 5 tiếng đồng hồ rồi.

  •  

  • We have been being together for 9 years. 

  • Chúng tôi yêu nhau được 9 năm rồi.

  •  

  • They have been playing jazz for 6 hours.

  • Họ chơi nhạc jazz được 6 giờ rồi đấy.

 

All + thời gian (all day, all the morning, all the afternoon,…)

Ví dụ:

  • John has been working in the field all the morning. 

  • John làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.

  •  

  • I have been typing the report all day. 

  • Tôi gõ bản báo cáo cả buổi ngày.

 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dễ dàng qua các trạng từ

 

4. Bài tập minh họa

Chia các động từ sau đây sang thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

 

1. I (try) to learn Math for years.

2. I (wait) for two hours, but she (not come ) yet.

3. She (read) all the works of Hederson. How many have you (read)?

4. I (wait) hear nearly half an hour for my girlfriend Emma; Do you think she (forget) to come?

5. Linda (rest) in the garden all day because she (be) ill.

6. Although john (study) at the university for five years he (not get) his degree yet.

7. Tom (go) to Netherlands for a holiday; I never (be) there.

8. We (live) for the last 4 months, and just ( decide) to move.

9. You already (drink) 2 cups of tea since I (sit) here.

10. That book (lie) on the table for weeks. You (not read) it yet?

 

Đáp án

1. have been trying / have not succeeded

2. have been waiting / hasn’t come

3. has read /have you read

4. have been waiting / has forgot

5. has been resting / has been

6. has been studying / has not got

7. has gone / has never been

8. have been living / have just decided

9. have already drunk / have been sitting.

10. has been lying / haven’t you read

 

Vậy với các kiến thức về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trên bài viết này, hy vọng bạn có thể nắm vững từng khía cạnh của nó để ứng dụng thật tốt khi cần dùng đến. Đừng quên truy cập studytienganh mỗi ngày để học thêm nhiều chủ đề thú vị khác bạn nhé!