Thì tương lai đơn (Simple future tense) công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành câu đúng nhất

4. Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn

I, Dùng trong câu điều kiện loại I, loại câu dùng để diễn tả 1 giả định có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai.

h. Dùng để hỏi ai đó xin lời khuyên

g. Dùng để đưa ra một vài gợi ý (Câu hỏi phỏng đoán được bắt đầu bằng Shall we).

f. Dùng để diễn đạt lời đề nghị giúp đỡ người khác (1 câu hỏi phỏng đoán được bắt đầu bằng Shall I).

a) Diễn tả một sự việc, một quyết định hay một ý định nhất thời diễn ra ngay tại thời điểm nói. Trong câu có từ tín hiệu chỉ thời gian trong tương lai.

Thì tương lai đơn (Simple future tense) là gì? Có thể nói, đây là một trong những thì được sử dụng chủ yếu trong giao tiếp hàng ngày. Tương lai đơn được có cấu trúc là gì, sử dụng như thế nào và có những dấu hiệu nhận biết nào? Để giúp bạn trả lời hết các thắc mắc vừa rồi, hãy để Patado giải mã mọi kiến thức liên quan đến thì tương lai đơn trong bài viết dưới đây nhé!

Tham khảo thêm:

Cấu trúc thì tương lai đơn

1. Thì tương lai đơn là gì

Thì tương lai đơn (trong tiếng anh là Simple future tense) được dùng để diễn tả một sự việc/hành động được xảy ra khi không có kế hoạch nào hay một quyết định làm gì trước khi chúng ta nói, quyết định này là tự phát ngay tại thời điểm nói. Ta thường sử dụng thì tương lai đơn với cụm từ “to think “trước nó (cách sử dụng 12 thì trong tiếng anh).

2. Công thức thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn có công thức căn bản là Wil + V-inf (động từ nguyên thể). Trợ động từ Will có cùng một dạng cho mọi chủ ngữ, dù số ít hay số nhiều:

anh chup man hinh 2021 01 04 luc 11 23 00
Câu khẳng định
anh chup man hinh 2021 01 04 luc 11 23 11
Câu phủ định
Subject + Will + V-inf

We will take a break after this project.

(Bọn tôi sẽ nghỉ một thời gian sau dự án này)

Subject + Will/ Shall + not + V-inf

I will not come to this restaurant again

(Mình sẽ không đến nhà hàng này nữa đâu)

Dạng viết tắt của Will trong câu khẳng định là ‘ll

Ví dụ: We will ⇒ We‘ll

Còn cách viết tắt của Will / Shall trong câu phủ định là:

Will + not ⇒ Won’t

Shall + not ⇒ Shan’t

 

Lưu ý

  • Người Anh dùng Will / Shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng Shall ít được dùng hơn Will. Shall thường được dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gọi ý
  • Trong tiếng Anh của người Mỹ (American English), Shall thường không được dùng để nói về thời gian trong tương lai

 

Câu khẳng định 
Câu phủ định
Ví dụ:

  • I’ll be on holiday in August (Tôi sẽ đi du lịch vào tháng Tám)
  • I’m sure he will come back soon (Tôi chắc là lát nữa anh ta sẽ về)

 

Ví dụ:

  • Tom won’t pass the examination. He hasn’t worked hard enough for it (Tom sẽ không thi đậu. Anh ấy đã không học hành chăm chỉ đủ để đậu)
  • We won’t have time for a meal (Chúng ta sẽ không có thời gian để ăn )

 

 

 (Từ để hỏi) + Will/ Shall + Subject + V-inf?

Will you finish this book on time?

(Bạn sẽ hoàn thành cuốn sách này đúng hạn chứ)

 Cách trả lời câu hỏi YES / NO

 Câu khẳng định 

 Câu phủ định 

Yes, Subject + Will/Shall

Ví dụ: Yes, we will/shall

No, Subject + Won’t/Shan’t

Ví dụ: No, He won’t/shan’t

3. Cách dùng thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn dùng để nói về những việc SẼ xảy ra trong tương lai nói chung, thường là những ý định bộc phát hoặc dự đoán ít bằng chứng.

Ví dụ:

a) Diễn tả một sự việc, một quyết định hay một ý định nhất thời diễn ra ngay tại thời điểm nói. Trong câu có từ tín hiệu chỉ thời gian trong tương lai.

 

Tomorrow, it will be your turn to do the dishes (Ngày mai sẽ đến lượt cậu phải rửa bát)

The international conference will open next week (Hội nghị quốc tế sẽ khai mạc vào tuần tới)

 

b) Một ý định bộc phát tại thời điểm nói

 

My Mom is calling. I will talk to you later (Mẹ tớ đang gọi rồi. Tớ sẽ nói chuyện với cậu sau nhé)

There’s a postbox over there. I will post these letter (Ở kia có thùng thư. Tôi sẽ gửi những lá thư này)

 

c) Một lời dự đoán không có căn cứ

 

Maybe, My dream will come true (Có thể, giấc mơ của tôi sẽ thành thật)

He will need about two days to recover from the cold (Ông ấy sẽ cần khoảng hai ngày để hồi phục khỏi cơn cảm lạnh )

 

d) Dùng để yêu cầu/ mời gọi/ hứa hẹn/ đề nghị

 

Will you stop daydreaming, please?  (Cậu làm ơn ngừng mơ mộng, được không?)

I will peel the potatoes (Tôi gọt vỏ khoai tây nhé)

 

e. Dùng để thể hiện lời cảnh báo hoặc đe dọa

→ Ví dụ: Be quiet or the teacher will be angry. (Hãy trật tự đi, không giáo viên sẽ nổi giận đấy.)

f. Dùng để diễn đạt lời đề nghị giúp đỡ người khác (1 câu hỏi phỏng đoán được bắt đầu bằng Shall I).

→ Ví dụ: Shall I carry the food bags for you, Dad? (Để con mang những chiếc túi thức ăn này giúp bố nhé.)

g. Dùng để đưa ra một vài gợi ý (Câu hỏi phỏng đoán được bắt đầu bằng Shall we).

→ Ví dụ: Shall we play chess? (Chúng ta chơi cờ vua nhé?)

h. Dùng để hỏi ai đó xin lời khuyên

→ Ví dụ: I get sick. What shall I do? (Tôi bị ốm rồi. Tôi phải làm gì bây giờ?)

I, Dùng trong câu điều kiện loại I, loại câu dùng để diễn tả 1 giả định có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai.

→ Ví dụ: If Phong learns hard, he will pass the exam. (Nếu mà Phong học hành chăm chỉ thì cậu ấy sẽ thi đỗ.)

4. Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn

Tương lai đơn không còn là vấn đề quá khó khăn khi bạn có thể nhận biết chúng qua các dấu hiệu trong câu:

Soon: sớm thôi

Tomorrow: ngày mai

In + khoảng thời gian (in 30 minutes, in 20 days…)

Next + đơn vị thời gian (next week, next year…)

Các động từ

Các trạng từ

Think, suppose, assume: nghĩ, cho rằng

Promise: hứa

Perhaps, probably, maybe: có thể

 

 

Ví dụ nhận biết thì tương lai đơn

Ví dụ:

suppose

our Tet Holiday will last for 75 days (tớ đoán là kỳ nghỉ tết của chúng ta sẽ kéo dài 75 ngày)

Ví dụ:

Maybe

, My idol and I will meet someday (Có thể một ngày nào đó thần tượng và tôi sẽ gặp nhau)

5. Bài tập thì tương lai đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành câu đúng nhất

  1. If I were more careful, I (not lose)……………… that key.

  2. For 10 days, I (work)……………… hard to pay you back

  3. I think tomorrow (be)………………a great day.

  4. Her family (travel)……………… to Korea in 5 days.

  5. They believe that the Joik company (help)……………… their money double

  6. We (hold)………………a party to congratulate Mai for passing the university tomorrow afternoon.

  7. He (come)……………… to my house and hang out with my sister in 10 minutes.

  8. Hung and Thuy (get) ………………married next month.

  9. My mother promises me that she’s (buy)………………me a new bike next week.

  10. If everything settles down, he (stay) ……………… at home.

*Đáp án:

  1. wouldn’t lose

  2. am going to work hard

  3. will be

  4. is going to travel

  5. will help

  6. are going to hold

  7. will come

  8. are going to get

  9. going to buy

  10. will stay

Bài 2. Viết câu hoàn chỉnh với thì tương lai đơn

  1. If/ Linh/ not/ study/ hard/,/ she/ not/ pass/ final/ exam

  2. Thao / come/ tomorrow?

  3. rains/ it/ my family / home/ if/ stay.

  4. I’m/ my parents /able/ afraid/ to/ be/ come/ to/ party/ the/ not.

  5. Trang / look/ tired,/ so/ I/ bring/ her / something/ eat

*Đáp án:

  1. If Linh don’t study hard, she won’t pass final exam

  2. Will Thao come tomorrow?

  3. If it’s rain, my family will stay at home

  4. I’m afraid my parents won’t be able to come to the party

  5. Trang look so tired, I will bring her something to eat.

Bài 3. Chọn đáp án đúng.

Câu 1: In a week, we ………………….. our results.

  • A. will know 

  • B. would know 

  • C. will be knowing

Câu 2: ‘There is the doorbell.’ – ‘We ………………..’

  • A. would go 

  • B. are going 

  • C. will go

Câu 3: He …………………… about the decision that he made today.

  • A. will be regretting 

  • B. will regret 

  • C. would regret

Câu 4: Lan ………………….. what happened to her friend.

  • A. would never understand 

  • B. will never understand

  • C. will never be understanding

Câu 5: Quynh ……………………… the test.

  • A. cannot pass 

  • B. will not pass 

  • C. will not be passing

Câu 6: That …………………. our gift to the company.

  • A. will have been

  • B. would be 

  • C. will be

Câu 7: Kind words ………………….. ours joy.

  • A. will give 

  • B. would give 

  • C. will be giving

Câu 8: This piece of wisdom ………………. him 15 dollars.

  • A. will cost 

  • B. would cost 

  • C. will be costing

Câu 9: She …………………… my position.

  • A. will never know 

  • B. would never know

  • C. never know

Câu 10: Someday Linh …………………… a novel.

  • A.will be writing 

  • B. will write 

  • C. would write

*Đáp án: 

  • Câu 1: A

  • Câu 2: C

  • Câu 3: B

  • Câu 4: B

  • Câu 5: A

  • Câu 6: C

  • Câu 7: A

  • Câu 8: A

  • Câu 9: A

  • Câu 10: B

Bên trên là tổng hợp các kiến thức liên quan đến thì tương lai đơn trong tiếng Anh mà Patado đã chắt lọc một cách kỹ lưỡng nhất. Nhờ vào các dấu hiệu nhận biết cũng như nắm rõ cách dùng, chắc chắn bạn sẽ áp dụng đúng cấu trúc tương lai đơn trong bài kiểm tra hoặc giao tiếp tiếng Anh. 

Hy vọng qua bài viết này Patado đã giúp bạn giải mã mọi kiến thức liên quan đến thì tương lai đơn. Đừng quên là bạn cần thực hành hàng ngày để không bị quên các cách dùng mà Patado đã chia sẻ bên trên nhé. Học tiếng Anh không còn là khó khăn với nhàm chán, hãy ghé thăm Patado để tích lũy những kiến thức học tiếng Anh mới, ngắn gọn và dễ hiểu nhất nhé! Chúc bạn luôn thành công!

5/5 – (2 bình chọn)