Tổng hợp 5 cách tính tuổi trong Excel chính xác nhất

Mục lục

Chẳng hạn, bạn nhận được một loạt dữ liệu ngày sinh khác nhau trong Excel và bạn cần chuyển đổi các ngày sinh này để hiển thị tuổi chính xác của chúng trong Excel, bạn muốn tìm hiểu như thế nào? Bài viết này liệt kê một số mẹo để tính tuổi trong Excel một cách dễ dàng. 

Phương pháp 1: Tính tuổi bằng hàm YEAR

– Bước 1: Để tính tuổi bằng hàm YEAR, bạn nhập công thức =YEAR(NOW())-YEAR(B2).

Trong đó:

–  YEAR(NOW()): Là năm ở hiện tại.

– YEAR(B2): Là năm ở ô bạn chọn có chứa ngày tháng năm sinh để tính tuổi.

tinh-tuoi-trong-Excel-1.jpg

Hình minh họa

– Bước 2: Nhấn Enter và kiểm tra kết quả

tinh-tuoi-trong-Excel-2.jpg

Hình minh họa

– Bước 3: Bôi đen vùng chứa kết quả ở ô tuổi, sau đó nhấn chuột phải và chọn Format Cells. 

nh-tuoi-trong-Excel-3.jpg

Hình minh họa

– Bước 4: Cửa sổ Format Cells xuất hiện, bạn chọn Number. Trong mục Decimal places bạn nhập số 0 (vì số tuổi là số nguyên) rồi nhấn OK. 

tinh-tuoi-trong-Excel-4.jpg

Hình minh họa

– Bước 5: Nhập lại công thức ở bước 1 rồi nhấn Enter là ra kết quả. 

Cuối cùng bạn chỉ cần đặt con trỏ chuột vào góc dưới ô chứa kết quả cho đến khi xuất hiện dấu cộng rồi kéo xuống là xong. 

tinh-tuoi-trong-Excel-5.jpg

Hình minh họa

>> Xem thêm: Lọc dữ liệu trùng nhau giữa 2 sheet trong Excel đơn giản nhất

Phương pháp 2: Chuyển đổi ngày sinh sang tuổi với chức năng DATEDIF

Hàm DATEDIF() giúp các bạn tính tổng số năm, tổng số tháng hay tổng số ngày từ hai khoảng thời gian cho trước.

Công thức = DATEDIF(start_date,end_date,unit)

Trong đó:

– start_day: ngày bắt đầu cần tính toán.

– end_day: ngày kết thúc, end_day cần lớn hơn start_day.

– unit: loại kết quả trả về của việc tính toán, cần viết trong dấu ngoặc kép.

Trong đó: 

– y: số năm chênh lệch giữa start_day và end_day.

– m: số tháng chênh lệch giữa start_day và end_day.

– d: số ngày chênh lệch giữa start_day và end_day.

– md: số ngày chênh lệch giữa start_day và end_day, không phụ thuộc vào số năm, số tháng.

– ym: số tháng chênh lệch giữa start_day và end_day, không phụ thuộc vào số năm, số ngày.

– yd: số ngày chênh lệch giữa start_day và end_day, không phụ thuộc vào số năm.

Ví dụ: Nhập công thức = DATEDIF (A2, NOW (), "y") vào một ô trống, nó sẽ tính tuổi ngay sau khi nhấn phím Enter.

– A2: là ngày bắt đầu (năm sinh).

– NOW() là hàm để lấy ngày tháng năm hiện tại của máy tính.

– y để xác định giá trị trả về là khoảng chênh lệch giữa năm hiện tại và năm sinh.

Cach-chuyen-doi-ngay-sinh-trong-exce1l.jpg
Ví dụ tính tuổi trong excel

Phương pháp 3 : Chuyển đổi ngày sinh thành tuổi chính xác với chức năng DATEDIF

Bạn cần tính toán chính xác bao nhiêu năm, tháng và ngày kể từ ngày sinh đến ngày hiện tại. Thì chúng ta sẽ áp dụng công thức sau đây
= DATEDIF (A2, HÔM NAY (), "Y") & "Năm", & DATEDIF (A2, TODAY (), "YM") & "Tháng," & DATEDIF (A2, HÔM NAY (), "MD") & "Ngày"

Cach-chuyen-doi-ngay-sinh-trong-exce1l.jpg
Ví dụ tính tuổi trong excel

Như hình trên thì ta tìm ra được kết quả chính xác là 3 năm, 8 tháng và 14 ngày.

Phương pháp 4: Chuyển đổi ngày sinh sang tuổi với chức năng ROUNDDOWN

Cú pháp: = ROUNDDOWN(YEARFRAC(start_date, end_date, [basis]))

Trong đó:

– start_date: Ngày bắt đầu cần tính số năm, là tham số bắt buộc.

– end_date: Ngày kết thúc muốn tính số năm, là tham số bắt buộc.

– basis: Cơ sở xác định cách đếm ngày, là tham số tùy chọn gồm các giá trị sau:

+ basis =0 -> Cơ sở đếm ngày theo US(NASD) 30/360.

+ basis =1 -> Cơ sở đếm ngày là số ngày thực tế/ năm thực tế.

+ basis =2 -> Cơ sở đếm ngày là số ngày thực tế/ 1 năm 360 ngày.

+ basis =3 -> Cơ sở đếm ngày là số ngày thực tế / 1 năm có 365 ngày.

+ basis =4 -> Cơ sở đếm ngày theo EUROPEAN 30/360.

Chú ý:

– Excel lưu trữ ngày tháng dưới dạng số sê – ri để thuận lợi cho quá trình tính toán.

– Tất cả các đối số của hàm nếu là số thập phân -> bị cắt cụt thành số nguyên.

– Nếu giá trị start_date, end_date không phải ngày hợp lệ -> hàm trả về giá trị lỗi #VALUE!

– Nếu basis nằm ngoài các giá trị 0 tới 4 -> hàm trả về giá trị lỗi #NUM.

Ví dụ: Một chức năng khác để chuyển đổi ngày sinh thành tuổi là = ROUNDDOWN (YEARFRAC (A2, TODAY (), 1), 0) , sẽ chỉ ra một độ tuổi tiêu chuẩn, chẳng hạn như 27.

Cach-chuyen-doi-ngay-sinh-trong-exce1l.jpg

Hình minh họa

>> Xem thêm: 2 Cách lọc số điện thoại trong Excel

Phương pháp 5: Tính tuổi bằng hàm YEARFRAC

Công thức tính tuổi bằng hàm YEARFRAC:  =YEARFRAC(start_date,end_date,[basis])

Trong đó:

– Start_date: Ngày bắt đầu.

– End_date: Ngày kết thúc.

– Basis: Một con số quy định kiểu tính.

Quan sát ví dụ dưới đây:

– Bước 1: Dựa vào ví dụ mà Unica cung cấp, để tính tuổi, bạn nhập công thức =YEARFRAC(B2,TODAY(),1).

Trong đó:

– B2: Là ngày bắt đầu tính tuổi (Ngày sinh).

– TODAY(): Là ngày hiện tại (Ngày tính tuổi).

– 1: Giá trị yêu cầu Excel tính theo số ngày thực tế của tháng và số ngày thực tế của năm.

tinh-tuoi-trong-Excel-7.jpg

Hình minh họa

– Bước 2: Nhấn ENTER để kiểm tra kết quả.

tinh-tuoi-trong-Excel-8.jpg

Hình minh họa

– Bước 3: Để hiển thị kết quả ở các ô còn lại, bạn đặt con trỏ chuột vào góc dưới ô đầu tiên cho đến khi xuất hiện dấu + rồi kéo xuống là được. 

tinh-tuoi-trong-Excel-9.jpg

Hình minh họa

Như vậy các bạn đã biết cách tính tuổi cực kỳ hữu ích trong Excel. Nếu bạn muốn nâng cao kiến thức cũng như kỹ năng sử dụng các hàm Excel mời bạn đọc tham khảo những kiến thức xoay quanh lĩnh vực tin học văn phòng cụ thể ở đây là các khoá học Excel

Cảm ơn các bạn đã theo dõi.

>> Xem thêm: 5 Cách lọc dữ liệu trong excel chuẩn nhất

Đánh giá :

Tags:

Excel