TOP 20 quốc gia nền kinh tế hàng đầu thế giới

gdp1

Xếp hạng quốc gia giàu nhất trên thế giới của những nước theo GDP

Những thời đoạn khác nhau của chu kỳ kinh tế trên toàn thế giới. Tuy nhiên, thật thú vị lúc thấy rằng những nền kinh tế hàng đầu này ko dễ dàng nhúc nhích những vị trí họ nắm giữ. Lúc so sánh với 20 nền kinh tế hàng đầu năm 1980, 17 nước vẫn sở hữu mặt trong danh sách sở hữu tức là chỉ sở hữu ba người mới tham gia.

Ngoài những nhân vật mấu chốt còn lại sắp như giống nhau, phân tích cho thấy những nền kinh tế này là động lực tăng trưởng, chỉ huy phần to của nả tạo toàn cầu. GDP danh nghĩa của 10 nền kinh tế hàng đầu chiếm tới khoảng 67% nền kinh tế thế giới, trong lúc 20 nền kinh tế hàng đầu đóng góp sắp 81%. 173 quốc gia còn lại cùng nhau chiếm chưa tới một phần năm nền kinh tế thế giới.

Lưu ý: Danh sách này dựa trên IMF’s World Financial Outlook Database, April 2018, tháng 4/2018.

GDP danh nghĩa = tổng sản phẩm quốc nội, giá ngày nay, đô la Mỹ

GDP dựa trên PPP = tổng sản phẩm quốc nội dựa trên định giá sức tậu tương đương (PPP) của GDP quốc gia, đô la quốc tế ngày nay)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người, giá ngày nay, đô la Mỹ

1. GDP của Mỹ

GDP danh nghĩa của Mỹ: 19,39 nghìn tỷ đô la

GDP của Mỹ (PPP): 19,39 nghìn tỷ USD

Mỹ đã duy trì vị thế là nền kinh tế to nhất thế giới kể từ năm 1871. Quy mô nền kinh tế Mỹ ở mức 19,39 nghìn tỷ đô la năm 2017 về mặt danh nghĩa và dự kiến ​​sẽ đạt 20,41 nghìn tỷ đô la vào năm 2018. Mỹ thường được mệnh danh là một siêu cường kinh tế và đó là vì nền kinh tế chiếm sắp một phần tư nền kinh tế toàn cầu được tương trợ bởi cơ sở hạ tầng, khoa học tiền tiến và nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú. Trong lúc nền kinh tế Mỹ theo định hướng dịch vụ đóng góp sắp 80% GDP, thì ngành gia công chỉ đóng góp khoảng 15% sản lượng.

Lúc những nền kinh tế được kiểm tra về ngang giá sức tậu, Mỹ mất vị trí hàng đầu trước đối thủ khó khăn gần gụi chính là Trung Quốc. Năm 2017, nền kinh tế Mỹ tính theo GDP (PPP) ở mức 19,39 nghìn tỷ đô la trong lúc nền kinh tế Trung Quốc được đo ở mức 23,16 nghìn tỷ đô la. Khoảng cách giữa quy mô của hai nền kinh tế về GDP danh nghĩa dự kiến ​​sẽ giảm vào năm 2023; nền kinh tế Mỹ được dự đoán sẽ tăng lên 24,53 nghìn tỷ đô la vào năm 2023, theo sau là Trung Quốc với mức 21,57 nghìn tỷ đô la.

gdp

2. GDP Trung Quốc

GDP danh nghĩa của Trung Quốc: 12,01 nghìn tỷ đô la

GDP Trung Quốc (PPP): 23,15 nghìn tỷ USD

Trung Quốc đã trải qua sự tăng trưởng theo cấp số nhân trong vài thập kỷ qua, phá vỡ những rào cản của một nền kinh tế đóng cửa theo kế hoạch tập trung để trở nên một trung tâm gia công và xuất khẩu của thế giới. Trung Quốc thường được gọi là “nhà máy thế giới” với cơ sở gia công và xuất khẩu khổng lồ. Tuy nhiên, trong những năm qua vai trò của dịch vụ đã dần tăng lên và gia công với tư cách là người đóng góp cho GDP đã giảm tương đối. Trở lại năm 1980, Trung Quốc là nền kinh tế to thứ bảy với GDP là 305,35 tỷ đô la trong lúc quy mô của Mỹ lúc đó là 2,86 nghìn tỷ đô la. Kể từ lúc khởi đầu cải cách thị trường vào năm 1978, người khổng lồ châu Á đã chứng kiến ​​sự tăng trưởng kinh tế trung bình 10% mỗi năm. Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng đã chậm lại mặc dù vẫn ở mức cao so với những quốc gia ngang hàng.

Nhà băng Thế giới đã báo cáo một sự bứt phá trong tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc vào năm 2017 lần trước hết kể từ năm 2010, chủ yếu được xúc tiến bởi sự phục hồi theo chu kỳ trong thương nghiệp toàn cầu. Nó dự kiến ​​tăng trưởng 6,6% trong năm 2018, sẽ tăng lên khoảng 5,5% vào năm 2023. Trong những năm qua, sự khác biệt về quy mô của nền kinh tế Trung Quốc và Mỹ đã bị thu hẹp nhanh chóng. Trong năm 2017, GDP của Trung Quốc về danh tức là 12,01 nghìn tỷ đô la, thấp hơn Hoa Kỳ 7,37 nghìn tỷ đô la. Năm 2018, khoảng cách dự kiến ​​sẽ giảm xuống còn 6,32 nghìn tỷ đô la và tới năm 2023, mức chênh lệch sẽ là 2,96 nghìn tỷ đô la. Xét về GDP trong PPP, Trung Quốc là nền kinh tế to nhất với GDP (PPP) là 23,15 nghìn tỷ USD. Tới năm 2023, GDP của Trung Quốc (PPP) sẽ là 37,06 nghìn tỷ USD. Dân số khổng lồ Trung Quốc đưa giảm GDP bình quân đầu người xuống $ 8643,11 (vị trí thứ 70).

3. GDP Nhật Bản

GDP danh nghĩa của Nhật Bản: 4,87 nghìn tỷ đô la

GDP Nhật Bản (PPP): 5,42 nghìn tỷ đô la

Nhật Bản là nền kinh tế to thứ ba trên thế giới với GDP 4,87 nghìn tỷ đô la trong năm 2017. Nền kinh tế dự kiến ​​sẽ vượt mốc 5 nghìn tỷ đô la vào năm 2018. Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã làm rung rinh nền kinh tế Nhật Bản và đây là thời khắc thách thức đối với nền kinh tế kể từ cuộc khủng hoảng toàn cầu đã gây ra một cuộc suy thoái theo sau là nhu cầu trong nước yếu và nợ công to. Lúc nền kinh tế khởi đầu hồi phục, nó đã hứng chịu một trận động đất to tiến công tổ quốc về mặt xã hội và kinh tế. Trong lúc nền kinh tế đã phá vỡ vòng xoáy giảm phát, tăng trưởng kinh tế vẫn đứng yên.

Nền kinh tế sẽ sở hữu được một số kích thích với Thế vận hội 2020, giữ cho dòng đầu tư mạnh mẽ được tương trợ bởi chính sách tiền tệ nới lỏng của nhà băng Nhật Bản. GDP danh nghĩa của Nhật Bản là 4,87 nghìn tỷ đô la, dự kiến ​​sẽ tăng lên 5,16 nghìn tỷ đô la trong năm 2018. Nhật Bản tụt xuống vị trí thứ tư lúc GDP được tính theo tỷ lệ PPP; GDP (PPP) là 5,42 tỷ đô la trong năm 2017 trong lúc GDP bình quân đầu người là 38439,52 đô la (vị trí thứ 25).

4. GDP Đức

GDP danh nghĩa của Đức: 3,68 nghìn tỷ đô la

GDP của Đức (PPP): 4,17 nghìn tỷ đô la

Đức ko chỉ là nền kinh tế to nhất châu Âu mà còn mạnh nhất. Trên phạm vi toàn cầu, đây là nền kinh tế to thứ tư về GDP danh nghĩa với GDP 3,68 nghìn tỷ đô la. Quy mô GDP của nó tính theo ngang giá sức tậu là 4,17 nghìn tỷ đô la trong lúc GDP bình quân đầu người là 44549,69 đô la (vị trí thứ 17). Đức là nền kinh tế to thứ ba về danh nghĩa vào năm 1980 với GDP là 850,47 tỷ USD.

Quốc gia này đã phụ thuộc vào vốn xuất khẩu tốt, gánh chịu một cuộc khủng hoảng hậu tài chính thất bại năm 2008. Nền kinh tế tăng trưởng tuần tự 1,9% và 2,5% trong năm 2016 và 2017. Tuy nhiên, IMF đã điều chỉnh tăng trưởng xuống tuần tự 2,2% và 2,1% trong năm 2019 và 2020 do mối đe dọa của chủ nghĩa bảo hộ và Brexit đang gia tăng. Để điều chỉnh lại sức mạnh gia công của mình trong kịch bản toàn cầu hiện nay, Đức đã cho ra mắt đơn vị 4.0 sáng kiến ​​chiến lược nhằm đưa nước này trở thành thị trường dẫn đầu và cung cấp những giải pháp gia công tiền tiến.

5. GDP Anh

GDP danh nghĩa của Anh: 2,62 nghìn tỷ đô la

GDP của Anh (PPP): 2,91 nghìn tỷ đô la

Vương quốc Anh với GDP 2,62 nghìn tỷ đô la là nền kinh tế to thứ năm trên thế giới. Lúc được so sánh về mức độ tương đương sức tậu GDP, Anh tụt xuống vị trí thứ chín với GDP-PPP là 2,91 nghìn tỷ đô la. Nó đứng thứ 23 về GDP bình quân đầu người là 39734,59 đô la. GDP danh nghĩa của nó được ước tính là 2,96 nghìn tỷ đô la trong năm 2018, nhưng thứ hạng của nó dự kiến ​​sẽ trượt xuống vị trí thứ bảy vào năm 2023 với GDP là 3,47 nghìn tỷ đô la.

Khởi đầu từ năm 1992 tới 2008, nền kinh tế của Anh chứng kiến ​​một xu thế tăng trong mỗi quý. Tuy nhiên, nó đã chứng kiến ​​sự sụt giảm sản lượng trong năm quý liên tục khởi đầu từ tháng 4 năm 2008. Nền kinh tế đã giảm 6% trong năm quý này (giữa quý 1 năm 2008 và quý hai năm 2009) và cuối cùng phải mất 5 năm để phát triển trở lại những mức trước suy thoái, theo dữ liệu từ văn phòng Thống kê Quốc gia.

Nền kinh tế của Anh chủ yếu được xúc tiến bởi lĩnh vực dịch vụ đóng góp hơn 75% GDP với gia công, phân khúc vượt trội thứ hai tiếp theo là nông nghiệp. Mặc dù nông nghiệp ko phải là một đóng góp chính cho GDP, 60% nhu cầu thực phẩm của Mỹ được gia công trong nước, mặc dù ít hơn 2% lực lượng lao động được sử dụng trong lĩnh vực này.

6. GDP Ấn Độ

GDP danh nghĩa của Ấn Độ: 2,61 nghìn tỷ đô la

GDP Ấn Độ (PPP): 9,45 nghìn tỷ đô la

Ấn Độ là nền kinh tế nghìn tỷ đô la phát triển nhanh nhất trên thế giới và to thứ sáu với GDP danh tức là 2,61 nghìn tỷ đô la. Ấn Độ đã sẵn sàng trở thành nền kinh tế to thứ năm vượt qua Anh vào năm 2019 theo dự đoán của IMF. Tổ quốc này đứng thứ ba lúc GDP được so sánh về ngang giá sức tậu ở mức 9,45 nghìn tỷ đô la. Lúc tính GDP bình quân đầu người, dân số Ấn Độ cao kéo GDP danh nghĩa bình quân đầu người xuống còn 1982 đô la. Nền kinh tế Ấn Độ chỉ đạt 189,438 tỷ đô la vào năm 1980, đứng thứ 13 trong danh sách toàn cầu. Tốc độ tăng trưởng của Ấn Độ dự kiến ​​sẽ tăng từ 6,7% trong năm 2017 lên 7,3% vào năm 2018 và 7,5% vào năm 2019, do kéo theo sáng kiến ​​trao đổi tiền tệ và giới thiệu thuế hàng hóa và dịch vụ giảm dần theo IMF.

Hành trình hậu độc lập của Ấn Độ khởi đầu như một quốc gia nông nghiệp, tuy nhiên trong những năm qua ngành gia công và dịch vụ đã nổi lên mạnh mẽ. Ngày nay, lĩnh vực dịch vụ của nó là lĩnh vực phát triển nhanh nhất trên thế giới, đóng góp hơn 60% cho nền kinh tế và chiếm 28% việc làm. Gia công vẫn là một trong những lĩnh vực quan yếu và đang được xúc tiến thông qua những sáng kiến ​​của chính phủ. Mặc dù đóng góp của ngành nông nghiệp đã giảm xuống khoảng 17%, nhưng nó vẫn cao hơn so với những quốc gia phương Tây. Sức mạnh của nền kinh tế nằm ở sự phụ thuộc hạn chế vào xuất khẩu, tỷ lệ tiết kiệm cao, nhân khẩu học thuận tiện và từng lớp trung lưu đang gia tăng.

7. GDP Pháp

GDP danh nghĩa của Pháp: 2,58 nghìn tỷ đô la

GDP Pháp (PPP): 2,83 nghìn tỷ đô la

Quốc gia Pháp được viếng thăm nhiều nhất trên thế giới và là nền kinh tế to thứ ba của châu Âu và to thứ bảy trên thế giới với GDP danh tức là 2,58 nghìn tỷ đô la. GDP về sức tậu tương đương là khoảng 2,83 nghìn tỷ đô la. Tổ quốc này cung cấp một mức sống cao cho người dân của mình như được phản ánh trong GDP bình quân đầu người là 44549 đô la. Trong những năm vừa qua, sự tăng trưởng kinh tế đã chậm lại dẫn tới tình trạng thất nghiệp gây sức ép to to cho chính phủ trong việc tái phát động nền kinh tế. Nhà băng thế giới đã ghi nhận tỷ lệ thất nghiệp ở mức 10% trong năm 2014, 2015 và 2016. Trong năm 2017, nó đã giảm xuống còn 9,681%.

Ngoài du lịch vẫn rất quan yếu đối với nền kinh tế của mình, Pháp là nhà gia công nông nghiệp hàng đầu chiếm khoảng một phần ba tổng số đất nông nghiệp trong Liên minh châu Âu. Pháp là nhà gia công nông nghiệp to thứ sáu thế giới và là nhà xuất khẩu nông nghiệp to thứ hai sau Hoa Kỳ. Lĩnh vực gia công chủ yếu là ngành công nghiệp hóa chất, ô tô

8. GDP Brazil

GDP danh nghĩa của Brazil: 2,05 nghìn tỷ đô la

GDP Brazil (PPP): 3,24 nghìn tỷ đô la

Brazil là quốc gia to nhất và đông dân nhất ở Mỹ Latinh. Với GDP danh tức là 2,05 nghìn tỷ USD, Brazil là nền kinh tế to thứ tám trên thế giới. Quốc gia đang đi trên làn sóng hàng hóa phải chịu nhiều thất bại với sự kết thúc của siêu xe ngoại trừ những vấn đề nội bộ về tham nhũng và bất ổn chính trị làm suy giảm môi trường đầu tư và kinh doanh.

Trong thời đoạn 2006-10 cả nước tăng trưởng trung bình 4,5% và 2,8% vào khoảng 2011-13. Vào năm 2014 chỉ tăng trưởng 0,1%. Năm 2016, Brazil ký hợp đồng 3,5% trước lúc hồi phục 1% vào năm 2017. IMF dự đoán nền kinh tế tăng trưởng để hồi sinh lên 2,5% vào năm 2019. Brazil là một phần của BRICS cùng với Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi. Tổ quốc này sở hữu GDP (PPP) 3,24 nghìn tỷ đô la và GDP bình quân đầu người là 9681 đô la.

9. GDP Ý

GDP danh nghĩa của Ý: 1,93 nghìn tỷ đô la

GDP của Ý (PPP): 2,31 nghìn tỷ đô la

Với GDP danh tức là 1,93 nghìn tỷ đô la, Ý là nền kinh tế to thứ chín thế giới. Nền kinh tế của nó dự kiến ​​sẽ mở rộng lên 2,5 nghìn tỷ đô la vào năm 2023. Xét về GDP (PPP), nền kinh tế của nó trị giá 2,31 nghìn tỷ đô la và GDP bình quân đầu người là 31984 đô la. Ý là một thành viên vượt trội của Eurozone và đã phải đối mặt với sự hỗn loạn chính trị và kinh tế sâu sắc. Tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục ở mức hai con số trong lúc nợ công vẫn ở mức khoảng 132% GDP.

Về mặt tích cực, xuất khẩu và đầu tư kinh doanh đang xúc tiến phục hồi kinh tế. Nền kinh tế đạt tuần tự 0,9% và 1,5% trong năm 2016 và 2017. Nó được dự đoán sẽ giảm xuống 1,2% trong năm 2018 và 1,0% vào năm 2019.

10. GDP Canada

GDP danh nghĩa của Canada: 1,65 nghìn tỷ đô la

GDP Canada (PPP): 1,76 nghìn tỷ đô la

Canada thay thế Nga để giành vị trí thứ 10 vào năm 2015 và vẫn giữ được vị trí của mình kể từ đó. GDP danh nghĩa của Canada hiện ở mức 1,65 nghìn tỷ đô la và dự kiến ​​sẽ chạm mức 1,79 nghìn tỷ đô la vào năm 2018 và 2,43 nghìn tỷ đô la vào năm 2023. GDP bình quân đầu người 45077 đô la của nó được xếp hạng thứ 20 trên toàn cầu trong lúc GDP của nó ở mức 1,76 nghìn tỷ đô la về mặt PPP .

Trong lúc dịch vụ là lĩnh vực chính, gia công là nền tảng của một nền kinh tế với 68% xuất khẩu cấu thành xuất khẩu hàng hóa. Canada đang tập trung rất nhiều vào gia công, điều rất quan yếu đối với tăng trưởng kinh tế trong tương lai. Canada đã đăng ký mức tăng trưởng 3% trong năm 2017 là 1,4% trong năm 2016 và dự kiến ​​sẽ tăng trưởng ở mức 2% trong năm 2018 và 2019.

11. GDP Hàn Quốc

GDP danh nghĩa của Hàn Quốc: 1,53 nghìn tỷ đô la

GDP của Hàn Quốc (PPP): 2,02 nghìn tỷ đô la

Nền kinh tế Hàn Quốc được biết tới với những tập đoàn như Samsung và Huyndai là nền kinh tế to thứ 11 trên thế giới với GDP danh tức là 1,53 nghìn tỷ đô la. Tổ quốc đã đạt được những tiến bộ đáng sửng sốt trong vài thập kỷ qua để trở thành một quốc gia công nghiệp hóa khoa học cao.

Hàn Quốc trong bốn thập kỷ qua đã chứng minh sự tăng trưởng kinh tế đáng sửng sốt và hội nhập toàn cầu để trở thành một nền kinh tế công nghiệp khoa học cao. Trong những năm 1960, GDP bình quân đầu người của nước này là một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới hiện đang ở vị trí thứ 29 với 29.981 đô la. GDP (PPP) ở mức 2,02 nghìn tỷ đô la. Hàn Quốc gia nhập câu lạc bộ nghìn tỷ đô la vào năm 2004 được xúc tiến bởi thương nghiệp quốc tế và công nghiệp hóa. Đây là một trong những nhà xuất khẩu hàng đầu trên thế giới và mang tới những thời cơ đầu tư tuyệt vời thể hiện qua việc dễ dàng thực hiện xếp hạng kinh doanh.

12. GDP Nga

GDP danh nghĩa của Nga: 1,52 nghìn tỷ đô la

GDP của Nga (PPP): 4,01 nghìn tỷ đô la

Nga quốc gia to nhất thế giới về đất đai là nền kinh tế to thứ 12 trên thế giới với GDP danh tức là 1,52 nghìn tỷ đô la. Nga tiến lên nấc thang lên vị trí thứ sáu để xếp hạng với GDP 4,01 nghìn tỷ đô la dựa trên PPP.

Những năm 1990 là thời kỳ khó khăn cho nền kinh tế vì bị tác động bởi một ngành công nghiệp và nông nghiệp bị tàn phá cùng với những nguyên tắc cơ bản của một nền kinh tế kế hoạch tập trung. Trong thập kỷ tiếp theo, Nga chứng kiến ​​sự tăng trưởng với tốc độ lành mạnh 7%. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này được dẫn dắt bởi sự bùng nổ hàng hóa.

Sự phụ thuộc của nền kinh tế Nga vào dầu mỏ đã bị phơi bày trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-09 và cuối cùng trở lại vào năm 2014. Tình hình trở thành tồi tệ hơn với việc áp đặt những lệnh trừng trị của phương Tây. Nền kinh tế ký hợp đồng 0,2% trong năm 2016, tuy nhiên nó đã hồi phục với mức tăng trưởng 1,5% trong năm 2017. IMF dự kiến ​​tăng trưởng tuần tự là 1,7% và 1,5% trong năm 2018 và 2019.

13. GDP Úc

GDP danh nghĩa của Úc: 1,38 nghìn tỷ đô la

GDP của Úc (PPP): 1,24 nghìn tỷ đô la

Úc là nền kinh tế to thứ 13 với GDP danh tức là 1,38 nghìn tỷ đô la. Nền kinh tế đã phát triển với một tốc độ lành mạnh trong hai thập kỷ qua nhờ vào tỷ lệ thất nghiệp thấp, nợ công và lạm phát thấp, xuất khẩu mạnh mẽ, một ngành dịch vụ mạnh mẽ và hệ thống tài chính ổn định. Cho rằng Úc là vùng đất giàu tài nguyên tự nhiên và là nhà xuất khẩu to năng lượng, tài nguyên tự nhiên và thực phẩm.

Xét về những lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế, nông nghiệp và công nghiệp đóng góp khoảng 4% và 26% mỗi ngành trong lúc lĩnh vực dịch vụ chiếm 75% dân số làm việc đóng góp 70% vào GDP. Người ta ước tính rằng nền kinh tế của Úc sẽ đạt sắp mốc 2 nghìn tỷ đô la vào năm 2023 và GDP của nước này dựa trên hình thức ngày nay là 1,24 nghìn tỷ đô la sẽ đạt sắp 1,65 nghìn tỷ đô la trong cùng thời kì. Úc đứng thứ 11 về thước đo GDP bình quân đầu người với 55.707 USD GDP bình quân đầu người năm 2017.

14. GDP Tây Ban Nha

GDP danh nghĩa của Tây Ban Nha: 1,31 nghìn tỷ đô la

GDP Tây Ban Nha (PPP): 1,77 nghìn tỷ đô la

Nền kinh tế Tây Ban Nha trị giá 1,3 nghìn tỷ USD là to thứ 14 trên thế giới. Thời hậu Brexit, Tây Ban Nha là nền kinh tế to thứ tư tại Eurozone. Quốc gia sở hữu dân số 46,6 triệu người này đã chứng kiến ​​một thời kỳ suy thoái kéo dài (quý hai năm 2008 cho tới quý 3 năm 2013) và đang dần trở lại khỏe mạnh nhờ vào du lịch và xuất khẩu kỷ lục cùng với sự hồi sinh trong tiêu sử dụng nội địa.

Tây Ban Nha đã thay thế Vương quốc Anh trở thành quốc gia được truy cập nhiều thứ hai trên thế giới với lượng khách du lịch nội địa khổng lồ. Về những lĩnh vực, nông nghiệp sở hữu truyền thống đóng một vai trò quan yếu, tuy nhiên, với thời kì đóng góp của ngành đã giảm xuống còn khoảng 3%. Tổ quốc này vẫn là một nước xuất khẩu to dầu ô liu, thịt lợn và rượu vang. Một số ngành công nghiệp vượt trội là ô tô, hóa chất, dược phẩm, máy móc công nghiệp. Nền kinh tế tăng trưởng 3,1% trong năm 2017 và dự kiến ​​sẽ giảm xuống còn 2,8% và 2,2% trong năm 2018 và 2019.

15. GDP Mexico

GDP danh nghĩa của Mexico: 1,15 nghìn tỷ đô la

GDP Mexico (PPP): 2,45 nghìn tỷ đô la

Mexico, nền kinh tế to thứ hai ở Mỹ Latinh là nền kinh tế to thứ 15 trên thế giới với GDP (danh nghĩa) là 1,15 nghìn tỷ đô la trong lúc GDP tính theo PPP là 2,45 nghìn tỷ đô la. Điều tương tự dự kiến ​​sẽ chạm mốc 1,58 nghìn tỷ đô la và 3,26 nghìn tỷ đô la tương ứng vào năm 2023. Trở lại năm 1980, Mexico là nền kinh tế to thứ 10 với GDP danh tức là 228,6 tỷ đô la.

Nền kinh tế mở rộng 2,9% và 2% trong năm 2016 và 2017. Trong hai năm tới, IMF dự kiến ​​tăng trưởng tuần tự là 2,3% và 2,7%. Tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế Mexico vẫn ở mức dưới 4% trong hai thập kỷ qua trong lúc ngành công nghiệp và dịch vụ đóng góp khoảng 33% và 63% vào sản lượng của nó. Ô tô, dầu mỏ và điện tử là một trong những ngành phát triển trong lúc dịch vụ tài chính và du lịch là những đóng góp vượt trội trong những dịch vụ.

16. GDP Indonesia

GDP danh nghĩa của Indonesia: 1,01 nghìn tỷ đô la

GDP Indonesia (PPP): 3,24 nghìn tỷ USD

Indonesia là nền kinh tế to nhất ở Đông Nam Á và to thứ 16 trên bản đồ toàn cầu. Nền kinh tế Indonesia đã cho thấy sự tiến bộ to to trong hai thập kỷ qua. Nó là nạn nhân của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997. Tuy nhiên, nó đã sở hữu biểu đồ tăng trưởng ấn tượng kể từ đó.

Nền kinh tế hiện là một phần của câu lạc bộ nghìn tỷ đô la với GDP danh tức là 1,01 nghìn tỷ đô la. Nhà băng Thế giới trích dẫn tiến bộ to to của nó về giảm nghèo, Keith cắt giảm tỷ lệ nghèo xuống còn hơn một nửa kể từ năm 1999, xuống còn 10,9% vào năm 2016. GDP GDP bình quân đầu người ở mức 3,875 đô la cao hơn 857 đô la năm 2000. Indonesia, dân số đông thứ tư quốc gia là nền kinh tế to thứ bảy với GDP 3,24 nghìn tỷ đô la về sức tậu tương đương. Trong số những lĩnh vực, nông nghiệp đóng góp khoảng 14% vào GDP trong lúc công nghiệp và dịch vụ bổ sung khoảng 43% cho mỗi sản phẩm.

17. GDP Thổ Nhĩ Kỳ

GDP danh nghĩa của Thổ Nhĩ Kỳ: 849,48 tỷ USD

GDP Thổ Nhĩ Kỳ (PPP): 2,17 nghìn tỷ USD

Thổ Nhĩ Kỳ với nền kinh tế 849,48 tỷ USD là nền kinh tế to thứ 17 trên thế giới. Tỷ lệ của từng lớp trung lưu Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ tăng từ 18% lên 41% dân số từ năm 1993 tới 2010, theo Nhà băng Thế giới và nước này gia nhập nhóm thu nhập trung bình cao vào cuối những năm 2000.

Nền kinh tế dự kiến ​​sẽ gia nhập câu lạc bộ nghìn tỷ đô la vào năm 2020 trong lúc GDP-PPP của nó sẽ đạt 3,05 nghìn tỷ đô la vào năm 2023. Từ năm 1960 tới 2012, tăng trưởng GDP trung bình hàng năm của Thổ Nhĩ Kỳ là 4,5%. Nền kinh tế đã phát triển với một tốc độ ấn tượng kể từ những năm 2000, được xúc tiến bởi cả ngành công nghiệp và dịch vụ.

Nền kinh tế chứng kiến ​​sự ổn định kinh tế vĩ mô và tài khóa trong lúc mức độ việc làm và thu nhập của nó chứng kiến ​​sự gia tăng. Nền kinh tế đã đăng ký mức tăng trưởng 7,4% trong năm 2017. Tuy nhiên, nó được dự đoán sẽ giảm xuống còn 4,2% trong năm 2018 trong bối cảnh nợ nước ngoài tăng, tiền tệ mất giá, lạm phát gia tăng và thất nghiệp.

18. GDP Hà Lan

GDP danh nghĩa của Hà Lan: 825,75 tỷ USD

GDP Hà Lan (PPP): 916,07 tỷ USD

Hà Lan, nền kinh tế to thứ sáu trong Liên minh châu Âu là nền kinh tế to thứ 18 trên thế giới. Trở lại năm 1980, Hà Lan là nền kinh tế to thứ mười hai trên toàn cầu với GDP là 189,49 tỷ USD. Ngày nay, quốc gia này sở hữu GDP danh tức là 825,745 tỷ USD và GDP-PPP là 916,07 tỷ USD. Nó đứng thứ 13 trên cơ sở thu nhập bình quân đầu người với GDP bình quân đầu người là 48.345 đô la.

Nền kinh tế được tương trợ bởi nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú, du lịch bùng nổ và những ngành công nghiệp âm thanh như chế biến thực phẩm, hóa chất, máy móc điện và lọc dầu. Hà Lan sở hữu thể tự hào về lĩnh vực nông nghiệp cơ giới hóa, năng suất cao, làm cho nó trở thành một trong những nhà xuất khẩu nông nghiệp hàng đầu trên toàn cầu. Mặc dù là quốc gia nhỏ bé, Hà Lan là một quốc gia to trong thương nghiệp thế giới.

19. GDP của Ả Rập Saudi

GDP danh nghĩa của Ả Rập Saudi: 683,82 tỷ USD

GDP của Ả Rập Saudi (PPP): 1,77 nghìn tỷ đô la

Ả Rập Saudi chủ yếu là một nền kinh tế dựa trên dầu. Tổ quốc này sở hữu khoảng 18% trữ lượng xăng dầu đã được chứng minh trên thế giới. Nó được xếp hạng là nhà xuất khẩu xăng dầu to nhất với ngành dầu khí chiếm khoảng 50% GDP và 70% thu nhập xuất khẩu. Ả Rập Saudi rất giàu tài nguyên tự nhiên khác như khí đốt tự nhiên, quặng sắt, vàng và đồng.

Nền kinh tế cho thấy sự phục hồi từ cú sốc dầu năm 2016 với mức tăng trưởng 1,7%. Trong năm 2017, nó đã phát sinh thâm hụt ngân sách rất to được tài trợ bởi dự trữ ngoại hối và bán trái phiếu. Tổ quốc này đang tìm cách củng cố nền kinh tế phi dầu mỏ để phổ biến hóa nền kinh tế và giải quyết vấn đề thất nghiệp. Năm 2017, GDP danh nghĩa của nó là 683,82 tỷ đô la trong lúc GDP dựa trên PPP là 1,77 nghìn tỷ đô la. Nền kinh tế sụt giảm 0,9% trong năm 2017 dự kiến ​​sẽ tăng 1,9% trong năm 2018 và 2019.

20. GDP Thụy Sĩ

GDP danh nghĩa của Thụy Sĩ: 678,57 tỷ USD

GDP Thụy Sĩ (PPP): 517,17 tỷ USD

Thụy Sĩ, một trong những nền kinh tế thị trường ổn định nhất trên thế giới. Đây là nền kinh tế to thứ hai mươi trên thế giới với GDP danh tức là 678,57 tỷ đô la. Tổ quốc này cung cấp một mức sống rất cao cho người dân được đại diện bởi GDP bình quân đầu người là 80.590 đô la, chỉ sau Luxembour.

Đọc thêm: GDP là gì?